Thành Phần Mỹ Phẩm

Thành Phần Mỹ Phẩm Có Tên Bắt Đầu Bằng Chữ Z

Thanh Phan My Pham Bat Dau Bang Chu Z

Zantedeschia aethiopica

(Vận môn) có độc, do sự có mặt của các tinh thể canxi oxalat. Được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc tóc. Rễ là thức ăn cho lợn, còn lá được sử dụng để chữa lành vết thương nhiễm trùng.

Zanthoxylum piperitum peel extract

(Chiết xuất hoa tiểu Nhật Bản) lá có vị tươi, lại giữa bạc hà và vôi. Chiết xuất từ vỏ được sử dụng như một chất bảo quản.

Zea mays

(Bắp) thành phần tẩy tế bào chết và chống tĩnh điện. Có thể gây ra mụn trứng cá.

Zedoary

(Nghệ đen) tên khoa học Curcuma zedoaria. Thân rễ khô của cây này được sử dụng trong nước hoa và mỹ phẩm. Có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa nhưng có thể gây kích ứng da.

Zein

Protein thu được từ bắp, trước đây được sử dụng như chất tạo phim trong dưỡng da và tóc.

Zeolite

Chất hấp thụ và khử mùi. Xem aluminum silicate.

Zing

(Kẽm) nguyên tố vi lượng, giúp đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương và bảo vệ da chống lại tác động tia UV, Ở phạm vi tế bào, kẽm giúp sulfurat hóa acid amin, kết hợp cystein trong da và đồng vận vitamin A và E. Ở da, kẽm kích thích sản sinh collagen ở trung bì và keratin hóa lớp sừng, đồng thời hiệu quả trong việc điều trị mụn do làm giảm tiết bã nhờn, cũng như bệnh vảy nến.

Zinc acetate

Chất làm se, chất bảo vệ và chất diệt khuẩn. Xem acetic acid và zinc.

Zinc aspartate

Thành phần dưỡng da. Là muối của kẽm và acid aspartic.

Zinc gluconate

Duy trì cấu trúc khỏe mạnh da và hoạt động như chất khử mùi bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. Kẽm gluconat cũng hiệu quả khi sử dụng để điều trị mụn trứng cá.

Zinc glutamate

Chất bảo vệ và dưỡng da. Muối kẽm của glutamic acid.

Zinc glycinate

Chất điều chỉnh và duy trì ph mong muốn.

Zinc glycyrrhetinate

Hương liệu và chất dưỡng da. Xem glycyrrhetinic acid.

Zinc hydrolyzed collagen

Chất dưỡng da và tóc. Xem hydrolyzed collagen

Zinc 4-hydroxybenzene sulfonate

Chất khử mùi, chất chống mồ hội và các loại kem làm se. Trên nhãn EU phải ghi “Tránh tiếp xúc với mắt”. Xem benzene và sulfur.

Zinc lactate

Muối kẽm của acid lactic. Được sử dụng làm chất làm se, chất bảo quản và chất khử mùi.

Zinc myristate

Muối kẽm của myristic acid. Chất làm đặc được sử dụng trong trang điểm và sơn móng tay.

Zinc neodecanoate

Muối kẽm của acid neodecanoic. Chất làm đặc.

Zinc oleate stearate

Bột màu trắng, khô, nhờn, không hòa tan trong nước, hòa tan trong rượu. Một chất khử trùng và làm se trong các loại kem mỹ phẩm. Được sử dụng trong y học để điều trị bệnh chàm và các bệnh phát ban da khác.

Zinc oxide

Được sản xuất từ quặng kẽm tự nhiên, siêu tinh khiết (không có các kim loại khác), kích thước hạt 200 – 1000 nm hoặc 0,2 – 1 um, dạng bột màu trắng, không mùi, không tan nhưng phân tán trong nước và dầu. Được sử dụng như chất bảo vệ, làm dịu da và mau lành vết thương. Kẽm oxit có khả năng tạo lớp màng bảo vệ da khỏi tác động của tia UV cũng như các yếu tố kích thích từ môi trường. Khi sử dụng trong sản phẩm chống nắng, chúng bảo vệ da khỏi tia UVA và UVB và giúp tăng chỉ số SPF. Với kích thước hạt phù hợp sẽ trở nên trong suốt với ánh sáng nhìn thấy, nhưng vẫn chặn được các tia UV, do vậy tránh làm da trắng bệch khi dùng sản phẩm chống nắng. Có thể được thêm vào các công thức ở nồng độ khuyến cáo là 5 – 25%. Nồng độ cho phép tối đa ở Hoa Kỳ là 25%, và không có nồng độ giới hạn ở Nhật. Được FDA phê duyệt là thành phần được sử dụng trong sản phẩm chống nắng, nó có thể làm tăng tác dụng chống tia UV khi kết hợp cùng với thành phần chống nắng hóa học.

Zinc palmitate

Thành phần chống lão hóa và chất làm đặc được sử dụng trong phần trang điểm. Xem palmitic acid.

Zinc PCA

Muối kẽm của PCA. Một chất dưỡng da được sử dụng trong các sản phẩm dành cho mặt và cổ.

Zinc pentadecene tricarboxylate

Thành phần chống lão hóa và duõng da.

Zinc peroxide

Thuốc tẩy uế, chất khử trùng, chất khử mùi và chất làm se được sử dụng như một loại bột làm sạch, có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với talc hoặc starch. Có màu từ trắng tới hơi ngả vàng. Giải phóng hydrogen peroxide, chất tẩy rửa. Nó được sử dụng trong kem tẩy trắng, tẩy tàn nhang và thuốc như một chất khử mùi cho vết thương mưng mủ và các bệnh ngoài da.

Zinc phenolsulfonate

Phenol được sử dụng săn se tại chỗ khi màng nhầy bị viêm. Cũng được sử dụng trong chất khử mùi. Các thử nghiệm trên da trong vòng 28 ngày cho thấy da có hiện tượng đỏ nhẹ. Chuột tiếp xúc với thuốc xịt có chứa thành phần này trong 13 tuần đã làm suy yếu não, gan, tinh hoàn và tỷ lệ trọng lượng Cơ quan cơ thể. Trên cơ sở thông tin có sẵn, CIR kết luận rằng nó an toàn và hiện nay đang được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm.

Zinc picolinate

Thành phần chăm sóc răng miệng.

Zinc pyridinethione

Thuốc diệt khuẩn và thuốc diệt nấm được sử dụng trong các sản phẩm chống gàu. Cũng được sử dụng như một chất bảo quản và dưỡng tóc. Nó có thể có trong bột, chất tẩy rửa như chì kẻ mắt, kem dưỡng ẩm, và các chế phẩm chăm sóc da. Phản ứng mẫn cảm hiếm khi xảy ra nhưng nó có thể phản ứng chéo với ethylene diamin, piperazine hoặc các dẫn xuất hydrochloride. Được báo cáo có thể gây tổn hại đến dây thần kinh.

Zinc pyrithione

Chất bảo quản chống lại tác động của các vị khuẩn, nấm và nấm men. Không bền khi tiếp xúc với ánh sáng cũng như các thành phần oxy hóa. Kẽm Pyrithion được sử dụng trong các loại gel, lotion đặc cũng như các loại mỹ phẩm dạng bột.

Zinc ricinoleate

Có khả năng hấp thụ các phân tử mùi hình thành trong quá trình biến đổi mồ hôi bởi vi khuẩn. Nó không có tác dụng ức chế sự di chuyển tự nhiên và không có đặc tính diệt khuẩn hoặc diệt nấm. Vì vậy nó không can thiệp vào hệ sinh vật tự nhiên của da. Cách sử dụng: có thể được tan chảy cùng với các thành phần có dầu khác của pha dầu, tốt nhất ở 80 °C(176 °F), nhũ hóa như bình thường, hàm lượng sử dụng thông thường là 1,5 – 3%, chỉ sử dụng ngoài.

Zinc salicylate

Muối kẽm được sử dụng làm chất khử trùng và làm se trong bột làm sạch và chất chống mồ hôi. Kim loại trắng, không mùi hoặc bột tinh thể. Nó được loại bỏ ra khỏi những mỹ phẩm không gây dị ứng. Gây kích ứng da và phản ứng dị ứng.

Zinc salts

(Muối kẽm) những muối này, nếu nuốt phải, có thể gây kích ứng hoặc ăn mòn hệ tiêu hóa với các triệu chứng đau và ói mửa. Được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, trong xà phòng và chất khử mùi, các loại kem, kem đánh răng, các chế phẩm cạo râu và chất làm se. Kẽm clorua có vẻ dễ ăn mòn và độc hại hơn kẽm sulfate. Một vài gram clorua đã có thể giết chết một người trưởng thành, mặc dù có trường hợp có thể phục hồi lại sau khi uống 90 gram. Xem zinc sulfate và zinc ricinoleate.

Zinc stearate

Sử dụng trong công thức mỹ phẩm để làm tăng tính chất kết dính. Ngoài ra, nó còn được sử dụng như chất tạo màu.

Zinc sulfate

Được tạo nên từ phản ứng của acid sulfuric và kẽm. Kẽm sulfat được sử dụng trong mỹ phẩm với vai trò làm săn se da niệm, tuy nhiên nó có thể gây kích ứng da và màng nhày.

Zinc sulfide

Được sử dụng làm chất tạo màu trắng và là chất diệt nấm.

Zinc thiosalicylate

Thành phần chống gàu và dưỡng da.

Zingiber cassumunar

(Gừng dại) dạng rễ có thể được chiết xuất để lấy dầu hoặc sử dụng dưới dạng bột tạo mùi trong mặt nạ dưỡng và giữ ẩm da. Các nghiên cứu chỉ ra rằng chiết xuất này có khả năng chống viêm cũng như chống oxy hóa rất tốt, trong khi tinh dầu có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *