Thành Phần Mỹ Phẩm

Thành Phần Mỹ Phẩm Có Tên Bắt Đầu Bằng Chữ S

Thanh Phan My Pham Bat Dau Bang Chu S

Sabbatia

Xem american centaury extract.

Saccharide hydrolysate

Hỗn hợp kiềm-nước kết hợp cùng glucose và lactose. Được sử dụng làm chất dưỡng da. Xem barley extract.

Saccharide isomerate

Chất hút ẩm, dưỡng da.

Saccharin

Chất tạo ngọt nhân tạo được sử dụng từ năm 1879. Nó có vị ngọt gấp ba trăm lần vị ngọt của đường tự nhiên. Được sử dụng như chất tạo vị ngọt trong các loại nước súc miệng, kem đánh răng và son môi. Nồng độ của trong kem đánh răng và nước súc miệng khoảng từ 0,05 – 1%. Việc kết hợp của chất tạo ngọt nhân tạo với cyclamates trong các nghiên cứu dẫn đến lệnh cấm sử dụng của cyclamates, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ FDA đã đề xuất hàm lượng tối đa 15 mg/kg trọng lượng trong ngày.

Saccharomyces cerevisiae extract

Chiết xuất men sống từ loài Saccharomyces cerevisiae, có khả năng phục hồi và bảo vệ. Chiết xuất này cũng có khả năng bảo vệ chống lại nhiễm trùng và tăng cường hàng rào miễn dịch. Men Saccharomyces cũng đóng vai trò như một chất ổn định cho các hợp chất khác, đặc biệt là các enzym và kim loại. Các thành phần gồm có các polysaccharide D-mannan và D-glucan. Saccharomyces cerevisiae là một men từng được sử dụng để làm nở bánh mì. Do dễ dàng sử dụng và hoạt tính tạo độ ổn định nên nó ngày càng được kết hợp nhiều trong các sản phẩm chăm sóc da.

Saccharomyces lysate extract

Chiết xuất men có khả năng kích thích tiêu thụ oxy của tế bào, đẩy mạnh tăng trưởng tế bào và kích thích sản sinh collagen, có hoạt tính kháng viêm và đẩy nhanh tốc độ làm lành, được kết hợp trong nhiều loại sản phẩm như chống nắng, chống lão hóa, trang điểm, chăm sóc tóc.

Saccharomyces/ barley seed ferment filtrate

Được sử dụng làm chất giữ ẩm và dưỡng da, Thu được bằng cách lên men Saccharomyces trong môi trường có chứa lúa mạch. Xem barley extract,

Saccharomyces/copper,-/manganese, -/selenium, -/zinc ferment(s)

Thu được qua quá trình lên men Saccharomyces với sự hiện diện của Các ion kim loại (như đồng, magiê, selen hoặc kẽm). Chúng được sử dụng để tăng cường và duy trì tình trạng da khỏe, được sử dụng trong nhiều mỹ phẩm như kem dưỡng ẩm, kem chống lão hóa, trị mụn, kem chống nắng phấn tạo khối, các sản phẩm giảm đỏ da.

Saccharomyces/soy protein ferment

Sản phẩm lên men protein đậu nành bằng nấm men được sử dụng để dưỡng da.

Saccharomyces/xylinum/black tea ferment

Thành phần dưỡng da, được sử dụng trong nhiều sản phẩm chăm sóc da như kem mắt.

Saccharomyces

Chiết xuất từ nấm men. Được sử dụng trong các loại kem cho da mặt.

Saccharum officinarum

(Mía đường) dưỡng ẩm và duy trì cảm giác mềm, mượt cho da, các nhà sản xuất cho là nó có hiệu quả đối với mụn.

Safflower acid

Acid béo từ dầu cây rum, được sử dụng như một chất làm sạch da.

Safflower glyceride

Xem safflower oil.

Safflower oil

(Tinh dầu hoa rum) thu được từ loài Carthagus tinctorius, loại cây hàng năm, thuộc họ Asteraceae hoặc Compositae. Safflower là một trong những loại cây trồng lâu đời nhất, sử dụng từ 4.000 năm trước. Cấy được trồng để lấy hạt, sử dụng trong thực phẩm và y học dân gian. Acid linoleic (LA) là thành phần chính của hạt rum và thành phần mang lại các lợi ích da. Trong thực tế, dầu cây rum là một trong những nguồn giàu LA. LA rất cần thiết cho việc sản xuất ceramide nội sinh cùng các thành phần quan trọng của lớp biểu bì, vai trò quan trọng trong chức năng rào cản, giữ nước vàng da và không được cơ thể tự sản xuất. LA tự do bối trên da giúp lăng cường hàng rào da và mất nước xuyên biểu bì thấp hơn. LA cũng là một thành phần quan trọng trong quá trình tổng hợp acid gamma linolenic (GLA), đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát tình trạng viêm. Dầu hoa rum được dùng kết hợp trong các tác nhân giữ ẩm do các đặc tính làm mềm, khóa ẩm, chống viêm và sáng da. Cần lưu ý rằng, dầu hoa rum là một tác nhân gây mụn từ nhẹ đến trung bình, vì vậy nó không phải là sự lựa chọn tốt nhất của sản phẩm cho bệnh nhân mụn trứng cá. Bên cạnh đó, dầu cũng có khả năng gây dị ứng với người có cơ địa kích ứng khi tiếp xúc cây Compositae. Dầu rum không gây nhạy cảm ánh sáng. CIR xem xét dầu cây rum là một thành phần an toàn.

Safloweramidopropyl ethyldimonium ethosulfate

Acid béo có nguồn gốc từ dầu cây rum. Chất chống tĩnh điện

Saffron crocus extract

(Chiết xuất nghệ tây) được sử dụng trong, dưỡng da, nước hoa và chất tạo màu trong mỹ phẩm. Hoa cắt lát nhỏ và sấy khô được trồng ở Tây Ban Nha, Hy Lạp, Pháp và Iran. Nó cũng được sử dụng làm gia vị. Trước đây, được dùng để trị các bệnh về da liễu.

Safrole

Được tìm thấy trong một số loại dầu tự nhiên như sao hồi, nhục đậu khấu và ylang-ylang. Có mùi của cây de vàng. Nó được sử dụng trong sản xuất heliotropin, xà phòng và nước hoa. Được sử dụng làm hương liệu nước giải khát cho đến khi bị FDA cấm vào năm 1960. Là một chất gây ung thư gan trên động vật. Hiện đã bị cấm làm phụ gia thực phẩm. EU đã cấm nó trong mỹ phẩm ngoại trừ hàm lượng bình thường trong chiết xuất tinh dầu tự nhiên và sử dụng ở nồng độ không vượt quá 100 ppm trong 1 sản phẩm hoàn chỉnh, 50 ppm trong sản phẩm kem đánh răng và nước súc miệng, và hoàn toàn không được sử dụng trong sản phẩm vệ sinh răng miệng dành cho trẻ em.

Sage extract

(Chiết xuất cây xô thơm) thu được từ loài Salvia officinalis, có đặc tính làm se, kháng khuẩn, khử trùng kháng viêm, kích thích, làm mềm, làm lành. Chiết xuất đã từng được sử dụng để điều trị viêm. Các thành phần gồm có tinh dầu chứa borneol, cineol và thujone cũng như acid tannic, acid oleic, acid fumaric, acid caffeic, niacin, nicotinamid, các flavon và glycoside. Chiết xuất thu được từ lá dược liệu. Được các nha sĩ sử dụng trong điều trị đau nướu răng, loét miệng và để loại bỏ mụn cóc. Dầu ép được sử dụng làm chất bảo quản thịt. Cách sử dụng thêm vào pha nước của công thức bào chế. Nồng Là thường dùng từ 3-5% (tùy theo khuyến cáo nhà sản xuất).

Sage oil

(Tinh dầu xô thơm) được cho là có đặc tính tẩy uế và làm Anh, được chỉ định cho da dầu và da mụn. Dầu thu được bằng cách hưng cất lá và hoa cây xô thơm. Là một chất lỏng màu vàng nhạt có mùi và vịnhư long não. Dùng để làm thuốc nhuộm tóc và xịt khoáng làm khít lỗ chân lông. Được cho là có sức mạnh chữa bệnh.

Sagebrush

Xem sesquiterpene lactones.

Saisin ekisu

(Chiết xuất từ rễ tế tân) tên khoa học Asiasarum sieboldii hoặc A.heterotropoides. Được sử dụng trong sữa tắm và chất khử mùi.

Sake

(Rượu gạo) xem rice ferment filtrate.

Sal butter

Thu được từ hạt của cây sala (Shorea robusta), một loại cây mọc hoang dã trong rừng nhiệt đới hoặc rừng ở phía bắc, phía đông và miền trung Ấn Độ. Sal được sử dụng để nấu ăn và sản xuất xà phòng. Tương tự như bơ ca cao và được sử dụng trong một số ứng dụng tương tự. Là chất làm mềm giống như bơ xoài. Được sử dụng trong các sản phẩm da và tóc, keo vuốt tóc, sáp thơm tóc và các loại kem dưỡng da dành cho da khô.

Salacin

Hóa chất có nguồn gốc từ vỏ của một số loài cây liễu và cây dương. Aspirin và các salicylates khác có nguồn gốc từ salacin hoặc tổng hợp nhân tạo. Được sử dụng trong hương liệu và trong các chất làm se khít lỗ chân lông.

Salad oil

Dùng để chỉ các loại dầu thực vật. Bác sĩ da liễu khuyên nên massage nhẹ nhàng bằng dầu salad hoặc dầu dưỡng thể lên da, đặc biệt là trẻ sơ sinh và người lớn tuổi. Dầu thực vật được sử dụng trong các sản phẩm dành cho trẻ em, sữa rửa mặt, kem làm mềm da, Phấn trang điểm, tẩy lông, mỹ phẩm không gây kích ứng da, Son môi, Kem dưỡng móng tay, đầu gội đầu, kem cạo râu và thuốc uốn tóc.

Salicaria extract

(Chiết xuất chân châu tía) thu được từ loài Lythrum salicaria, có hoa màu tím hoặc hồng. Được sử dụng từ thời Hy Lạp cổ đại như một loại thảo dược giúp làm dịu dây thần kinh và làm dịu da.

Salicornia

Cung cấp dầu thực vật chất lượng cao hơn. Được sử dụng trong kem dưỡng da.

Salicylamide

Thành phần giảm đau, diệt nấm và kháng viêm được sử dụng để làm dịu da. Salicylamide là một amid thơm. Tạo cảm giác ấm áp trên lưỡi. Năm 1992, FDA đã đề xuất cấm sử dụng salicylamide để điều trị sốt và cảm lạnh, dị ứng thường xuân, nhiễm độc sồi và nhiễm độc gỗ sơn vì nó chưa được chứng minh là an toàn và hiệu quả cho những tuyên bố trong sản phẩm không kê đơn.

Salicylanilide

Thường được điều chế từ phản ứng của acid salicylic với anilin. Tinh thể dạng bản mỏng, không mùi, ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu. Được sử dụng như một chất kháng nấm, dùng làm xà phòng kháng khuẩn và các sản phẩm bảo vệ khác. Ở dạng cô đặc có thể gây kích ứng da và màng nhầy. Khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, nó có thể gây sưng, đỏ, hoặc phát ban da. Các salicylanilide đã halogen hóa (những chất có bổ sung clo) không còn được phép sử dụng trong mỹ phẩm.

Salicylates

Muối của salicylic acid. Những người nhạy cảm với aspirin cũng có thể quá nhạy cảm với FD&C Yellow No. 5, salicylate và một số loại thực phẩm có chứa salicylate tự nhiên, chẳng hạn như hạnh nhân, mơ, anh đào, đinh hương, dưa chuột, quả ngỗng xuân đào, dầu lộc đề, cam, đào, dưa chua, mận, mận khô. Các muối của nó được sử dụng như trong kem chống nắng và thuốc sát trùng.

Salicylic acid

Thành phần được tìm thấy ban đầu trong vỏ cây liễu trắng (Willow park), tinh thể màu trắng, dạng bột, mùi hơi hắc, tan rất kém trong nước (0,2% ở 20oc, 1,7% ở 75°C), ethanol (14% – ethanol tinh chất, 0,5% ở ethanol 20%), propylen glycol (36%); tỷ trọng 1,443 g/ml; nhiệt độ nóng chảy 158 – 161°C. Thành phần này được sử dụng như một chất bảo quản và kháng khuẩn ở mức 0,1 – 0,5%, có thể được sử dụng để điều chỉnh ph của sản phẩm; có hoạt tính ly giải sừng và kháng viêm, giúp loại bỏ lớp tế bào sừng ngoài cùng, cải thiện diện mạo và cảm giác của da. Acid salicylic là một thành phân hiệu quả trong các sản phẩm trị mụn (2% – octyldodecanol hoặc propylene glycol nên được sử dụng để làm dung môi hòa tan) và được sử dụng rộng rãi trong xà phòng và lotion trị mụn. Do đặc tính tan trong lipid nên có thể giảm bã nhờn trong nang lông. Đối với điều trị lão hóa da, acid salicylic giúp cải thiện nếp nhăn, tình trạng thô ráp và tông màu da. Bên cạnh đó, acid này là một thành phần hữu ích cho các sản phẩm được bào chế để điều trị bệnh vảy nến, chai sần và mụn cóc. Khi được sử dụng tại chỗ, nó hấp thu vào lớp biểu bì 3 – 4mm, một lượng nhỏ acid salicylic có thể chuyển thành đồng salicylat, một chất kháng viêm mạnh. Khi được sử dụng ở nồng độ cao, acid salicylic có thể gây đỏ và phát ban trên da. EU đã cấm sử dụng chất này cho trẻ em dưới 3 tuổi ngoại trừ trong dầu gội đầu. Nó có thể được hấp thu qua da, với lượng lớn có thể gây nôn mửa, đau bụng, tăng hô hấp, rối loạn tâm thần và phát ban da ở những người nhạy cảm. FDA đã đưa ra thông báo vào năm 1992 rằng acid salicylic hữu ích để loại bỏ mụn cóc, không có hiệu quả trong giảm đau bên ngoài hoặc thuốc giảm ngứa trong côn trùng cắn và đốt, nhiễm độc gỗ sồi, độc gỗ sơn, dị ứng thường xuân trong các Sản phẩm thuốc không kê đơn. Có thể gây nhạy cảm với ánh nắng mặt trời do mất lớp bảo vệ bên ngoài của tế bào da. Nếu bị đỏ, chảy máu hoặc đau, lập tức ngừng sử dụng.

Salicylides

Các dẫn xuất dạng tinh thể khan của acid salicylic.

Salicyloxy-carboxy acid

Dạng chung của các thành phần dạng Salicyloxy (như acid salicyloxy-propionic) hoạt động như một chất dưỡng da. Chúng có thể cũng giúp kiểm soát sự tiết bã nhờn và cải thiện cảm giác da. Các thuộc tính khác được ghi nhận là chống lão hóa (giảm nếp nhăn và có lợi ích đối với da lão hóa quang hóa), cải thiện tông màu da, giúp da trẻ và khỏe hơn. Nó có thể cũng giảm và giúp ngăn ngừa tính dính và bóng loáng trong công thức.

Salicyloyl phytosphingosine

Được sử dụng làm chất dưỡng da.

Salicylyl beeswax

Hỗn hợp dưỡng da.

Salix alba

Xem willow leaf extract.

Salix nigra

Xem willow leaf extract.

Salmon egg extract

Hợp chất béo từ trứng cá hồi được sử dụng làm chất giữ ẩm trong mỹ phẩm.

Salmon oil

(Dầu cá hồi) được sử dụng làm chất giữ ẩm.

Salnacedin

Chất chống oxy hóa. Xem phenols.

Salt mine mud

Trầm tích thu được từ các mỏ muối được sử dụng làm thành phần tẩy tế bào chết, làm se khít và thấm hút các lỗ chân lông trên da trong mỹ phẩm.

Salve

Thành phần kết dính không liên tục hoặc hoạt chất được sử dụng cho vết thương hoặc vết loét; một thuốc mỡ chữa bệnh.

Salvia hispanica

Xem chia oil.

Salvia lavandulifolia oil

Hương liệu. Xem sage oil.

Salvia miltiorrhiza extract

Xem salvia officinalis.

Salvia officinalis

(Xô thơm) tên khoa học Salvia officinalis trong tiếng Latin có nghĩa là “để cứu chữa” và người La Mã gọi nó là “thảo mộc thiêng liêng”. Trong suốt lịch sử nó đã được sử dụng chữa trầm cảm, sốt, nhiễm trùng đường hô hấp, ngủ, thuốc lợi tiểu, và sử dụng phòng bệnh. Sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm. Tinh dầu là chất chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, sát khuẩn, chống co thắt, làm se, lợi tiểu, tăng huyết áp và diệt côn trùng. Xô thơm được đánh giá cao trong thời Trung cổ và được sử dụng cho các khiếu nại của phụ nữ, thuốc bổ thần kinh và rối loạn của thận và hệ thống tiêu hóa. Ngày nay, tinh dầu thường được ưa chuộng hơn cây xô thơm thông thường cho dung dịch vệ sinh của phụ nữ, giảm căng thẳng, khó chịu và liệt dương, đau cơ và căng thẳng. Thuốc thảo dược Trung Quốc sử dụng cây xô thơm cho các vấn đề của phụ nữ.

Sandalwood oil

(Tinh dầu đàn hương) thu được từ loài Santalun album, có đặc tính làm se, kháng viêm, kháng khuẩn, kích thích, làm mát và làm dịu. Nó cũng được xem là chất khử trùng tốt trong các trường hợp mụn và là chất làm se dành cho da đầu. Một số báo cáo An thấy tinh dầu đàn hương có thể cải thiện chu kỳ tế bào biểu bì, kích thích tăng trưởng nguyên bào sợi, giúp ngăn ngừa khô da do viêm da tiết bã nhờn, bệnh vảy nến và eczema. Ngoài ra, một số nhà cản xuất sử dụng nó như một chất nhuộm màu để tạo màu đỏ sáng hoặc hồng cho sản phẩm. Tinh dầu đàn hương có mùi mạnh, ấm và kéo dài, có thể gây ban đỏ ở những người dễ mẫn cảm, đặc biệt nếu sử dụng ở nồng độ cao. Tinh dầu này được sản xuất bằng phương pháp chưng cất hơi nước phần rễ khô dưới mặt đất và phần thân gỗ của cây.

Sandarac gum

Nhựa từ một loại cây trồng ở Morocco có tên khoa học Callitris quadricalois. Được sử dụng trong xi măng trám răng, vecni, tạo độ bóng và độ bám dính cho nước sơn móng tay. Còn được dùng làm hương liệu.

Sang zhi

Có nguồn gốc từ cành cây dâu tằm, làm giảm sưng viêm.

Sanguinaria

(Táo đỏ) có nguồn gốc từ rễ khô và thân rễ của một loài thảo mộc Bắc Mỹ. Nhựa được sử dụng để làm dịu da, và nước trái cây màu đỏ của nó còn có khả năng cầm máu.

Sanguisorba officinalis root extract

(Chiết xuất rễ địa du) có đặc tính làm sạch da, làm dịu, làm tươi mát. Nó cũng được báo cáo là đẩy nhanh quá trình làm lành tổn thương. Theo các nghiên cứu lâm Sàng, thành phần hoạt tính của nó là ziyuglycosid.

Sanicle

(Cần nước) tên khoa học Saricula europaea, một cây được trồng ở châu Âu, các ngọn núi của châu Phi và ở châu Mỹ. Từ thời xa xưa đã nổi tiếng nhờ khả năng chữa bệnh, nhất là cho vết bỏng và vết thương. Trà rễ cây có khả năng giải quyết các vấn đề về da. Lá mang đi sắc thành thuốc có tác dụng điều trị nhiễm trùng. Các nhà thảo dược vẫn khuyên dùng nên sử dụng ngoài da để điều trị các bệnh về da và dụng trong nước súc miệng.

Sanicula europaea

Xem sanicle.

Sanshou ekisu

Thu được từ một cây liên quan đến chi Citrus và cây bụi, có mùi hương của cam quýt. Được sử dụng làm chất dưỡng da.

Santalol

Alcohol thu được từ gỗ đàn hương dùng làm nước. Xem sandalwood oil.

Santalum album

Xem sandalwood extract.

Santolina chamaecyparissus

Xem lavender.

Sapindus mukurossi peel extract

(Chiết xuất vỏ bồ hòn) giúp dưỡng da và là chất làm sạch hiệu quả, nó có nồng độ cao các saponin. Chiết xuất này thu được từ vỏ cây bồ hòn.

Sapindus mukurossi

Xem soapberry extract.

Saponaria extract

(Chiết xuất cỏ bồ hòn) thu được từ loài Saponaria officinalis, một loại thảo mộc có ở châu Âu và Trung Á có một hoa màu hồng hoặc trắng, cánh thổ, sủi bọt như bong bóng xà phòng khi bị chà xát. Được dùng thay thế cho xà phòng khi gội đầu.

Saponification

(Xà phòng hóa) phản ứng của quá trình sản xuất xà phòng, thường do kiềm phản ứng với chất béo tạo ra xà phòng và glycerol.

Saponing

Nhóm các hợp chất tự nhiên hoặc tổng hợp là dẫn xuất từ các loại đường có ở nhiều cây trồng như soapbark, Soapwort hoặc sarsaparilla. Đặc trưng bởi khả năng tạo bọt bên trong nước. Chiết xuất từ soapbark hoặc soapwort được sử dụng chủ yếu như là một thành phần tạo bọt, nhũ hóa và có tính tẩy rửa, dùng để giảm sức căng bề mặt và tạo ra bong bóng mịn trong các loại kem cạo râu, dầu gội đầu, dầu tắm, dầu gội khô. Màu vàng nhạt hay trắng, vị hăng, hút ẩm. Ở dạng bột, saponin có thể gây hắt hơi.

Sarcosine

Acid amin có nguồn gốc tự nhiên được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm làm chất dưỡng da. Có nhiều nghiên cứu cho thấy nó hiệu quả đối với da dầu. Tên hóa học là n-metyl glycin. Tìm thấy trong loài sao biển và nhím biển, tạo thành từ caffeine dạng tinh thể, acid có vị ngọt được sử dụng trong các loại kem đánh răng như một chất kháng enzym để ngăn ngừa sâu răng. Nhờ khả năng tạo bọt tuyệt vời nên còn được sử dụng trong dầu gội.

Sargassum

Xem algae.

Sarothamnus scoparius

(Cây đậu chổi) xem broom oil.

Sarriette oil

(Dầu húng hương) là hương liệu với đặc tính làm lành, khử trùng và kháng viêm.

Sarsaparilla

(Thổ phục linh) thu được từ loài Smilax officinalis, có đặc tính làm lành, khử trùng và có lợi ích đối với bệnh da mãn tính như bệnh vẩy nến. Thành phần chính bao gồm các saponin (sarsaponin và parallin) và các sterol (sitosterol và stigmasterol).

Sassafras oil

(Dầu de vàng) thu được từ loài Sassafras allidum, có đặc tính khử trùng, làm se, kích thích. Nó có khoảng 80% saprol, được dùng trong các loại kem đánh răng, nước hoa, xà phòng và bột để che giấu mùi khó chịu. Thoa lên vết côn trùng cắn và đốt để giảm triệu chứng cũng được sử dụng như một chất khử trùng tại chỗ và để chữa đầy hơi. Dầu de vàng thu được từ rễ và vỏ thực vật thông qua quy trình chưng cất hơi nước. Nó có thể giảm viêm da ở những người dễ mẫn cảm.

Satureia hortensis

Xem savory extract.

Saussurea lappa

Loài thảo dược mọc ở miền đông Himalaya có hoa màu trắng, rễ có mùi hương mang lại một loại dầu sử dụng trong nước hoa. Xem costus.

Savory extract

(Chiết xuất rau thơm) thu được từ loài Satureja hortensis, còn gọi là hortensis. Có đặc tính khử trùng kháng sinh và làm dịu, cũng có thể được sử dụng để tạo mùi cho công thức hoặc che giấu mùi. Chiết xuất từ thực vật này được chỉ định cho da mụn. Là một thành viên của họ bạc hà, chúng được sử dụng điều trị chứng khó tiêu, đau răng và làm dịu vết đốt côn trùng. Ngoài ra còn có tác dụng xua đuổi côn trùng khá tốt.

Saw Palmetto fruit extract

(Chiết xuất quả cọ lùn) Serenoa serrulata, quả được sử dụng để điều trị suy nhược, phì đại tuyến tiền liệt, nhiễm trùng đường tiết niệu, là chất kích dục và làm tăng cơ bắp. FDA không công nhận đây là một loại thuốc, nhưng ở Đức lại được Sử dụng trong thuốc điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính không kê đơn. Quả cọ lùn chứa các thành phần chống viêm, carotene, tannin và các chất estrogen.

Scabiosa extract

(Chiết xuất hoa tai thỏ) được sử dụng để điều trị ghẻ trong y học dân gian.

Schinus molle

(Tiêu Peru) cây bụi với lá hẹp, có gai nhọn và chứa nhiều hợp chất hữu ích. Được sử dụng như một thành phần dưỡng da trong mỹ phẩm. Các báo cáo khoa học gần đây cho thấy chiết xuất có chứa các đặc tính giảm đau, kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chống co thắt, kháng virus và làm săn se.

Schizandra chinensis extract

(Chiết xuất ngũ vị tử) thảo mộc được sử dụng bởi phụ nữ Trung Quốc để làm chất kích dục và thuốc trẻ hóa. Là một thuốc an thần nhẹ, được sử dụng như một loại trà và có khả năng làm tăng khả năng chịu đựng cho cơ thể. Schizandra đã được nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm khoa học hiện đại để chống lại các tác dụng gây mê, an thần của rượu và barbiturate. Chống chỉ định ở những người bị tăng huyết áp, động kinh và tăng áp lực lên não.

Schizonepet tenuifolia

Xem catnip.

Schleichera trijuga

Sử dụng trong sản phẩm dành cho tóc. Xem shellac.

Sclareolide

Hương liệu có thể che giấu mùi cho công thức, được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Dùng làm chất dưỡng da. Xem clary.

Sclerocarya birrea

(Cây Marula) sử dụng làm chất dưỡng da trong mỹ phẩm.

Sclerotium gum

Được sản xuất bởi vi khuẩn Sclerotium rolfssi, có thể được sử dụng làm chất tạo đặc và chất ổn định cũng như cải thiện cảm giác da và độ dàn trải cho công thức trong các sản phẩm tắm, dưỡng ẩm và làm sạch da.

Scordinine

Thành phần thu được trong tỏi, được dùng làm chất dưỡng da. Xem garlic extract.

Scrophularia nododa

Xem figwort extract.

Sculptured nails

Methyl và polymethyl methacrylates được sử dụng để làm móng tay tổng hợp. Methyl methacrylate có thể rất nhạy cảm và polymethyl methacrylate thì ít hơn.

Scurvy grass extract

(Chiết xuất cải ốc tai) thu được từ loài cochlearia officinalis, có đặc tính khử trùng, là nguồn cung cấp vitamin C. Các chiết xuất từ lá và cuống hoa. Lá cây được thủy thủ châu Âu sử dụng để ngăn ngừa bệnh scorbut.

SD alcohols 3-A; 23-H;38-B; 38-F; 39-B; 39-C; 40; 40-A; 40-B; 40C146

Tất cả ethanol đều bị làm biến tính theo quy định. Được sử dụng làm chất làm đặc, chất hóa rắn và chất hóa lỏng. SD 40 là một trong những hợp chất được sử dụng phổ biến nhất trong mỹ phẩm. Có tác dụng làm se và làm dung môi. Xem denaturant.

Sea buckthorn extract

(Chiết xuất hắc mai biển) thu được từ loài Hippophae rhamnoides. Dạng cây bụi mọc ven đường biển của châu Âu với quả mọng có màu cam đỏ và được dùng để làm ra một loại thuốc nhuộm màu vàng. Xem hippophae rhamnoides.

Sea clay extract

Hợp chất amoni bậc bốn có ở đất sét từ biển được sử dụng trong công nghiệp dưỡng tóc và dưỡng da.

Sea lettuce extract

(Chiết xuất rau diếp cá biển) thu được từ loài Ulva lactuca, kháng viêm và chống oxy hóa.

Sea minerals yeast derivative

(Cẫn xuất men khoáng biển) cung cấp các khoáng chất cần thiết cho các công thức mỹ phẩm. Các thành phần biển đã được sử dụng qua nhiều thế kỷ với các tác động có lợi mà chúng đem lại cho cấu trúc biểu bì. Hỗn hợp các thành phần từ biển với các glycoprotein men trọng lượng phân tử thấp tương thích sinh học với da và được dung nạp bởi các tế bào biểu bì.

Sea rocket

Thảo dược mọng nước được tìm thấy dọc theo bờ cát. Dùng làm thành phần dưỡng.

Sea salt

(Muối biển) chất mài mòn nhẹ được sử dụng để tẩy tế bào chết. Khả năng tan trong nước của nó cho phép nó tự rã ra khi sử dụng. Nó cũng đóng vai trò như một chất pha loãng. Do muối biển dường như không tạo ra các phản ứng thứ cấp nên nó được xem là một thành phần ổn định trong các công thức mỹ phẩm. Ở dạng hạt lớn, có màu và mùi, và được sử dụng làm muối tắm. Muối biển có thể gây khô da.

Sea salt extract

Thị trường châu Âu gọi đây là “maris sal”, được sử dụng trong dầu tắm và là thành phần dưỡng da.

Sea silt extract

Thị trường châu Âu gọi đây là “marus limus” được sử dụng làm chất tạo đặc và chất gây mài mòn.

Sea archin extract

Động vật biển nhiều chân giàu acid amincystein. Chiết xuất được sử dụng như một chất dưỡng da trong mỹ phẩm.

Sea whip extract

(Chiết xuất san hô) thu được từ loài Pseudoptero gorgia, điều chế một loại thuốc kháng viêm mạnh.

Seabuckthorn berry oil extract

(Chiết xuất dầu hắc mai biển) thu được từ loài Hippophae rhamnoides, bảo vệ da chống lại các yếu tố có hại và kích ứng bên ngoài. Các thành phần gồm có vitamin C, E, các carotinoid, các amino acid và các flavonol.

Seawater

(Nước biển) có đặc tính khử trùng và tác dụng giảm kích thích khi được sử dụng để điều trị tổn thương hoặc ban đỏ. Được gọi là maris aqua bởi EU. Nó được sử dụng như chất giữ ẩm, chất dưỡng da và dung môi.

Seaweed

(Tảo biển) có chứa gelatin, là thành phần chính của mặt nạ, giúp cấp nước, dưỡng ẩm cho da, giúp da trông mềm mại. Tảo biển cũng được sử dụng trong các kem và lotion mặt, tốt cho da dầu.

Seaweed extract

(Chiết xuất tảo biển) thu được từ loài Fucus Desiculosis, được sử dụng để điều trị cháy nắng và đỏ da, vết thương, thâm tím, phồng rộp. Tảo biển được nhận thấy có đặc tính kích thích, trẻ hóa, nuôi dưỡng da nhờ vào iod, amino acid, lưu huỳnh với khả năng kháng viêm và tẩy uế. Các đặc tính dưỡng ẩm của tảo biển là do nó có khả năng phản ứng với protein và hình thành gel bảo vệ trên bề mặt da, giảm mất độ ẩm do bay hơi. Nó có khả năng tái tạo mô mới và hiệu quả tích cực đối với các nếp nhăn vùng mặt, điều này có thể do hàm lượng silicon của nó. Chiết xuất tảo biển bảo vệ da nhạy cảm chống kích ứng, tạo hiệu quả đáng kể cho các sản phẩm kem cạo râu. Nó cũng có lợi ích trong điều trị cho da khô và da người trưởng thành giúp làm mịn và mềm da. Chiết xuất tảo biển dường như hiệu quả trong điều trị mụn do các đặc tính kháng sinh, bảo vệ da chống nhiễm trùng. Những bằng chứng cho thấy tảo biển có thể đẩy nhanh làm lành tổn thương, cải thiện cháy nắng và các tổn thương khác khi có sự hiện diện của canxi alginat. Nó cải thiện tuần hoàn máu cho da. Do có các alginat nên tảo biển được sử dụng để làm chất tạo đặc cho gel và nhũ tương. Trong các sản phẩm mỹ phẩm, phần trăm sử dụng thay đổi từ 2 -7%. Lợi ích của tảo biển và chiết xuất tảo biển là do có chứa nhiều thành phần như nước, lipid, protid, glucid và các ester lưu huỳnh, giàu các vitamin như A, B1, B2, B3, B5, B12, C, D, E, và K, chất khoáng như iod, canxi, sắt, photpho, natri, kali, kẽm, nito, đồng, clo, magie, magan, và số lượng ít của chất khoáng khác như bạc, lithi, silicon, brom, titan, coban và asen. Lượng amino acid của tảo biển cực kỳ cao so với các thực vật khác và các polysaccharide của nó gồm có fructose, galactose, glucose, mannose và xylose. Các thành phần khác gồm Có acid folic, choline, acid alginic, acid uronic, alginate, carrageenan, cellulose, các protein, aga, algin và phức iot-protein. Có hơn 17.000 loài tảo biển được phân loại theo màu xanh lá, xanh da trời, đỏ và nâu.

Sebaceous glands

(Tuyến bã nhờn) tuyến dầu cung cấp bã nhờn để bao phủ tóc và lớp sừng.

Sebacic acid

(Acid decanedioic) tinh thể dạng vảy không màu, ít tan trong nước và tan trong rượu. Được sản xuất bằng cách đốt dầu thầu dầu với kiềm hoặc chưng cất acid oleic. Các ester của acid sebacic được sử dụng làm chất hóa dẻo trong mỹ phẩm. Cũng là một chất điều chỉnh độ ph.

Sebum

(Bã nhờn) hợp chất dầu được sản xuất bởi tuyến bã nhờn.

Secale cereale

(Lúa mạch đen) xem rye flour.

Sechium edule

(Quả su su) được các nhà thảo dược sử dụng để hạ huyết áp và cholesterol.

Sedge root

(Rễ cây lách) Xem cyperus.

Sedum rosea root extract

(Chiết xuất rễ vàng) dùng làm chất chống oxy hóa và chất săn se trong mỹ phẩm.

Selenium

Khoáng chất được sử dụng nhiều năm cho các công thức tại chỗ với đặc tính kháng nấm. Selen có hiệu quả bảo vệ như sửa chữa DNA, giảm sự liên kết DNA của các chất gây ung thư và ngăn chặn biến đổi gen. Trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, các lotion da chứa các hợp chất selen được cho là giảm các phá hủy da do UV như viêm, phồng rộp và sắc tố.

Selenium aspartate

Muối selen của acid aspartic. EU đã cấm sử dụng selen trong mỹ phẩm, ngoại trừ selen disulfua trong một số điều kiện nhất định. Xem aspartic acid và selenium sulfide.

Selenium sulfide

Được phát hiện vào năm 1807 trong vỏ trái đất, được sử dụng trong các loại dầu gội chống gàu và bôi lên da để điều trị nấm đa sắc. Có thể gây kích ứng mắt nghiêm trọng nếu dính vào chúng trong khi đang làm sạch tóc. Có thể gây khô hoặc tăng tiết dầu trên tóc hoặc da đầu, hiếm khi làm tăng rụng tóc. Phơi nhiễm thường xuyên do nghề nghiệp gây ra tình trạng khó chịu, căng thẳng, trầm cảm, hơi thở mùi tỏi, rối loạn tiêu hóa, phát ban da và tổn thương gan ở động vật thí nghiệm. EU đã cấm selen trong mỹ phẩm ngoại trừ selenium disulfur trong một số điều kiện nhất định. Phải được liệt kê trên nhãn cẩn thận để tránh tiếp xúc với mắt hoặc da bị tổn thương.

Self-heal

(Hạ khô thảo) tên khoa học Prunella vulgaris, thảo mộc lâu năm sinh trưởng được ở nhiều quốc gia, đã được người định cư New England sử dụng để chữa trị bệnh phụ nữ và dùng như một loại thuốc bổ. Các thành phần gồm có dầu dễ bay hơi, chất đắng và tannin. Dùng ngoài da có tác dụng khử trùng cho vết thương và để ngăn chặn chảy máu. Nó cũng được sử dụng để điều trị tiêu chảy, đau họng và trĩ.

Semiaquilegia adoxoides

(Thiên quý tử) rễ có chứa một số hợp chất được sử dụng trong y học Trung Hoa để trị viêm nhiễm, sưng đau.

Sempervivum

Loài thực vật có tính kích ứng với lá được chứng minh làm phát ban da. Xem houseleek.

Senecio

Xem groundsel extract.

Senega extract

Người da đỏ Bắc Mỹ, đặc biệt là người Seneca, đã sử dụng thành phần này chữa rắn cắn. Có chứa saponin, chất nhầy, acid salicylic và nhựa. Được sử dụng để giảm sưng mí mắt và làm giữ ẩm da. Ngoài ra còn giúp long đờm trong điều trị hen phế quản, kích thích nước bọt, điều trị viêm họng và viêm thanh quản.

Senna

(Phan tả diệp) tên khoa học Cassia angustifolia, được sử dung trong y học truyền thống làm tác nhân kích thích. Các nhà nghiên cứu đã phân lập phân đoạn beta-glycan, galactomannan từ hạt thực vật. Các đặc tính thẩm mỹ của phân đoạn này tương tự acid hyaluronic như làm mềm, làm mượt, dưỡng ẩm kéo dài, cải thiện khả năng giữ nước của lớp sừng, tạo màng giúp giảm mất nước xuyên biểu bì, có khả năng sửa chữa đối với da khô và thô ráp. Senna cũng hoạt động như một chất làm mềm mà không gây tính nhờn hay để lại một lớp gây bít.

Senna, alexandria

Chất tạo mùi thu được từ lá khô của loài Cassia senna sinh trưởng ở Ấn Độ và Ai Cập. Được dùng như chất tẩy xổ.

Sepia

Xem cuttlefish extract.

Sequestering ingredient

Tác nhân tạo phức chelat. Chất bảo quản giúp ngăn ngừa sự thay đổi vật lý hoặc hóa học ảnh hưởng đến màu sắc, hương vị, kết cấu hoặc vẻ ngoài của sản phẩm. Acid ethylenediamine tetraacetic (EDTA) là một ví dụ điển hình giúp ngăn ngừa tác dụng phụ của kim loại trong dầu gội.

Sequoia sempervirens

(Gỗ đỏ) chiết xuất thân gỗ đỏ được sử dụng làm chất dưỡng da.

Sequoiadendron gigantea

(Gỗ đỏ khổng lồ) chiết xuất thân cây được sử dụng làm chất dưỡng da.

Serica

Xem silk.

Sericin

Protein có thể hoạt động như một chất tạo màng trong các Sản phẩm dưỡng ẩm, nó cũng giúp giữ da mềm mịn và ở trạng thái tốt. Được phân lập từ con tằm, dùng làm chất dưỡng tóc và dưỡng da.

Serine

Một amino acid thân nước. Serine giúp duy trì cân bằng độ ẩm cho da. Là thành phần của nhiều loại protein

Serpentaria extract

(Chiết xuất rễ ba gác hoa đỏ) thu được từ loài Rauwcolfia serpentina, các thanh màu vàng chuyển dần sang đỏ khi sấy khô. Được sử dụng trong sản xuất nhựa và như một loại thuốc bổ đắng. Có thể ảnh hưởng đến tim và huyết áp khi nuốt phải.

Serum albumen

Thành phần protein chính của huyết tương có nguồn gốc từ bò. Được sử dụng như một thành phần giữ ẩm.

Serum protein

(Protein huyết thanh) chứa tất cả các amino acid thiết yếu, có lượng lớn amino acid đặc biệt như methionin và lysin, được tạo ra bằng quy trình phân đoạn chọn lọc để phân lập các protein huyết thanh.

Sesame amino acids

(Các amino acid hạt vừng) cho đặc tính dưỡng ẩm và có một số đường tự nhiên. Phức amino acid này được tạo ra từ bột hạt vừng.

Sesame oil

(Dầu hạt vừng) có nguồn gốc từ dầu hạt vừng, có đặc tính làm mềm như các dầu hạt và thực vật khác. Dầu hạt vừng hữu ích trong các lotion chống nâu da bởi vì nó ngăn chặn 30% tia UV.

Sesame

(Vừng) tên khoa học Sesamum indicum, hạt ăn được của một loại thảo mộc thuộc vùng Đông Ấn Độ, có hoa màu hồng hoặc trắng. Dầu đã được sử dụng để làm mềm da, trong dầu có chứa các thành phần diệt chấy, dưỡng tóc. Có thể gây phản ứng dị ứng, chủ yếu là viêm da tiếp xúc. Dựa trên dữ liệu có sẵn, CIR kết luận rằng thành phần này an toàn khi dùng trong mỹ phẩm.

Sesamum indicum seed oil

Xem sesame.

Sesquiterpene lactones

Nhóm hợp chất này tồn tại tự nhiên trong tinh dầu, đặc biệt là các loại dầu cam quýt. It hương vị và kém tan trong nước, phản ứng dễ dàng với oxy để tạo ra mùi hương thơm và hương vị. Trong những năm gần đây, hơn 600 loài thực vật đã được xác định là có chứa các chất này, và hơn 50 loài gây viêm da tiếp xúc dị ứng. Trong số đó có cây kim sa, hoa cúc, và có thi.

Shaddock extract

(Chiết xuất từ quả bưởi) có đặc tính làm se và làm săn. Chiết xuất này thu được từ quả của Citrus grandis.

Shakuyaku ekisu

(Hoa mẫu đơn) tên tiếng Nhật của Peony.

Shakuyaku

Tên khoa học Paeonia lactiflora, dùng như chất dưỡng da. Xem peony (hoa mẫu đơn).

Shale extract

Đã hóa thạch được hình thành bởi sự tích tụ bùn, và cát hoặc bùn mịn phân tầng. Chứa nhiều khoáng chất. Được sử dụng làm chất dưỡng da.

Shao-yao

Xem peony.

Shark-liver oil

(Dầu gan cá mập nguồn cung cấp vitamin A dồi dào và có lợi cho da. Một loại dầu béo màu nâu thu được từ gan của loài cá Xn thit lớn. Được sử dụng trong các loại kem bôi trơn và các loại lotion.

Shave grass

(Có đuôi ngựa) xem horsetail extract.

Shea butter

(Bơ hạt mỡ) chất béo tự nhiên thu được từ quả của cây karite, bảo vệ da khỏi sự mất nước và các tác động bên ngoài do khí hậu khắc nghiệt, có hoạt tính kháng viêm, khôi phục lại tính mềm mại của da, gia tăng độ ẩm và có thể cải thiện tình trạng da khô kích ứng. Được sử dụng rộng rãi trong các loại kem dưỡng ẩm, gel chống nắng và các loại kem, các sản phẩm làm sạch, sản phẩm nhuộm da trong nhà, dưỡng tóc, kích thích mọc tóc và son môi.

Shea butter unsaponifiables

Các phần của bơ hạt mỡ không được xà phòng hóa trong quá trình chế biến và không chuyển thành alcohol béo.

Sheep sorrel

(Cừu lá me chua) tên khoa học rumex acetosella, Một loại thảo dược nhỏ phổ biến ở những nơi khô ráo và có mùi vị dê chịu. Được sử dụng trong mỹ phẩm “hữu cơ”.

Shellac wax

Shellac tinh luyện đã được tẩy màu. Xem shellac.

Shellac

Chất tiết từ nhựa của một số côn trùng sống ký sinh trên vật chủ thích hợp, thường là ở Ấn Độ. Shellac sau khi được hình thành bởi côn trùng, có thể được trộn với một lượng nhỏ arsenic trisulfide tạo màu sắc và với nhựa thông. Shellac trắng không chứa arsenic. Thường được dùng làm nước sơn móng tay, đồ trang sức và phụ kiện. Còn được sử dụng như một chất kết dính trong mỹ phẩm. Có thể gây viêm da tiếp xúc dị ứng. Dựa trên dữ liệu có sẵn, CIR kết luận rằng thành phần này an toàn khi dùng trong mỹ phẩm.

Shepherd’s purse

(Rau tề) thu được từ loài Capsella bursa pastoris, có đặc tính làm lành tổn thương, cũng là chất làm se, kháng viêm hiệu quả trong các công thức trị mụn trứng cá. Các thành phần của nó bao gồm các flavonoid (như diosmin), các amin, cholen, acetyl choline, muối kali, tannin, resin và silica. Làm ướt miếng cotton dịch ép rau tế có thể cầm được máu cam. Với nhũ tương đầu trong nước, nó được sử dụng làm chất nền.

Shield fern

Dịch chiết từ lá của Dryopteris flix-mas, một loài dương xỉ sinh trưởng ở Bermuda.

Shiitake mushroom extract

(Chiết xuất nấm hương) thu được từ loài Lentinus dodes, chất dưỡng da, có thể cũng có đặc tính kháng khuẩn, kháng vi sinh vật. Một số bằng chứng cho thấy nó có thể gây kích ứng da.

Shinleaf extract

(Chiết xuất cỏ chân hươu) thu được từ loài pyrola elliptica, có đặc tính làm se và làm săn, có thể giúp duy trì cân bằng trạng thái da bình thường. Các thành phần gồm có acid tanic, gallic và malic cũng như albumin, arbutin và một số tinh dầu dễ bay hơi.

Shorea robusta

Xem damar.

Sienna

Sử dụng để tạo màu cho phần được dùng trên mặt. Được làm từ bất kỳ loại đất nào có màu vàng nâu chuyển thành màu cam đỏ đến đỏ nâu khi đốt cháy. Bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm bởi FDA.

Sigesbeckia orientalis

Sinh trưởng trong rừng, dùng làm dịu tình trạng viêm.

Silanediol salicylate

Chất dưỡng da.

Silanes

Khí có mùi hôi được dùng trong sản xuất silicone.

Silanetriol

Polymer có các đặc tính dưỡng da và dưỡng tóc.

Silanetriol arginate

Chất dưỡng da.

Silanols

Các hợp chất có chứa các nhóm hydroxyl liên kết với các nguyên tử silicon. Xem silica.

Silica dimethyl silylate

Được sử dụng trong nhiều sản phẩm khác nhau từ trang điểm, chăm sóc da đến nước hoa với các đặc tính chống đóng bánh, chống tạo bọt, làm mềm, ổn định nhũ tương kiểm soát độ nhớt, tạo hệ phân tán.

Silica gel

(Acid silicic) chất keo trắng thu được nhờ phản ứng của acid trên natri silicate, Bột khô mịn, không mùi, không vị và trơ. Không hòa tan trong nước, acid; hấp thụ nước dễ dàng. Là một thành phần khử ẩm, được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm và sáp với tác dụng làm dịu da. Được sử dụng trong phấn dùng cho da mặt, kem đánh răng, kem, và bột talc như một chất tạo đục.

Silica

Bột màu trắng hơi hòa tan trong nước, chiếm khoảng 12% tất cả các loại đá trong tự nhiên (như cát, thạch anh, các khoáng nhất). Khi sấy và sưởi ấm trong chân không, cứng, trong suốt, hạt xốp được hình thành, kích thước hạt trung bình 3 – 10um, không tan trong nước (tan một phần trong nước nóng), phân tán trong dầu. Sử dụng làm chất hấp phụ trong các chế phẩm vệ sinh, đặc biệt là các loại kem bảo vệ da. Còn được dùng như một chất màu, tạo ra cảm giác sang trọng, trải nghiệm xúc giác vượt trội và tính trơn trượt hiếm có cho các sản phẩm phấn nén và xốp như phấn trang điểm và sản phẩm chăm sóc da. Hoạt động như một chất mang, các hạt silica có thể giữ các thành phần hoạt tính và tạo mùi bằng cách hút bám. Có thể tham gia vào công thức các nhũ tương đầu trong nước, nước trong dầu và các công thức khan.

Silicates

Muối hoặc ester có nguồn gốc từ acid silicic. Xem silica gel.

Siliceous earth

Silica tinh khiết, thu được bằng cách đun sôi với acid loãng và rửa qua một bộ lọc. Được sử dụng trong mặt nạ.

Silicic acid

Xem silica gel.

Silicon dioxide

(Solum diaomeae) thay thế cho diatomite hoặc đất sét, đặc biệt khi sản xuất các phấn trang điểm dạng khoáng, phấn nén hoặc xốp. Nó có đặc tính làm mài mòn, hút nước, chống dòng bánh và có thể cũng làm giảm độ trong suốt cho công thức.

Silicon glyconucleopeptides

Chất dưỡng, đây là protein gắn với silicon

Silicone

Có nguồn gốc từ silica (silicon dioxide), được tìm thấy trong sa thạch, cát bãi biển, đá granit, quartz và là một loại dưỡng âm không chứa dầu. Silicon được phát hiện bởi nhà hóa học người Ahụy Điển, Jons Jacob Berzelius năm 1824. Ngày nay, nó được sản xuất bằng cách nung nóng cát (50) với carbon đến nhiệt độ gần 200°C. Silicon được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da tại chô, không mùi, không màu, cũng như không độc hại và lý tưởng cho các công thức chống nước bởi vì nó không hòa tan và không rửa trôi trong nước. Thành phần này tạo ra một hiệu ứng bảo vệ trên da bằng cách hình thành hàng rào cản trở sự xâm nhập của chất kích thích và chất gây dị ứng, chúng cũng làm giảm mất nước qua da (TEWL), nhưng không hiệu quả như petrolatum. Trong khi petrolatum làm giảm TEWL tới 98%, silicon thường làm giảm TEWL từ 20 đến 30%. Các silicon đã được sử dụng trong mỹ phẩm hơn 30 năm, chúng là các chất khoáng kháng nước. Silicon gây ra nhiều vấn đề trong công thức do có tính tương thích kém với các tinh dầu và chất làm mềm. Silicon không gây kích ứng.

Silicone quaternium-1 through -13

Muối amoni bậc IV được sử dụng như một thành phần dưỡng tóc. Xem quaternary ammonium compounds.

Silicone resin

Hỗn hợp gồm các loại nhựa silicon kết hợp với nhau, có khả năng chuyển pha tốt, chống rửa trôi do khả năng tạo một lớp phim bề mặt, có tính dính bền, được ứng dụng trong dạng mỹ phẩm lâu trôi. Có dạng mảng trắng, ít mùi, không tan trong nước. Cách sử dụng hàm lượng trong khoảng 1 – 50%. Cho từ từ resin vào hỗn hợp bào chế ở nhiệt độ phòng hoặc ở 70°C (158°F), nhưng dưới điều kiện trộn đều để tránh hiện tượng vón cục. Thích hợp với các dung môi như Isopropyl myristate, triglyceride, C12-15 alkyl benzoate, isododecane, isohexadecane. Sododecane silicone resin có độ tan dưới 20 phút, tương thích với dung môi thân dầu trong kem chống nắng như OM-cinnamate. Silicon resin còn có tác dụng làm cứng son môi, mà không làm tăng nguy cơ gãy thỏi son.

Silicone wax

Cải thiện độ mượt của công thức trên da.

Silicum

Được sử dụng trong các công thức tẩy da chết.

Silk

(Lụa) sợi tự nhiên được tiết ra ở dạng sợi liên tục bởi con tằm Bombyx mori. Xem silk amino acids và silk powder.

Silk amino acids

Protein có nguồn gốc từ tơ tạo thành từ quá trình thủy phân hoàn toàn tơ.

Silk powder

Được sử dụng chủ yếu trong phấn trang điểm để cải thiện độ ẩm, sự hấp thu đầu và đặc tính chống ân một lượng bột tơ lớn để đạt được các kết quả mong muốn. Bột tơ là bột mịn của protein tơ tự nhiên thu được từ con tằm và không tương thích với tất cả các chất màu vô cơ được sử dụng trong các mỹ phẩm màu. Bột tơ có thể gây ra các phản ứng dị ứng da.

Silk proteins

Bảo vệ da tránh mất nước và tạo cảm giác mịn cho da. Chúng rất hiệu quả để sử dụng trong các kem trị nếp nhăn ở mắt. Nhờ vào trọng lượng phân tử thấp nên chúng dễ hấp thu vào tầng ngoài cùng của lớp sừng.

Silkworm extract

(Chiết xuất tằm) sử dụng làm chất dưỡng da.

Siloxanes

D4 và D5 sử dụng trong chất khử mùi và sản phẩm dưỡng ẩm có thể bị cấm trong mỹ phẩm của Canada vì những rủi ro về môi trường. Xem silicone.

Siloxanetriol alginate

Thường được sử dụng kết hợp với caffein trong các sản phẩm chống cellulite. Siloxanetriol alginate cung cấp đặc tính mềm, mịn da.

Silt

Trầm tích là một bùn dạng sét giàu các khoáng chất như nhôm, sắt, magie silicat ngậm nước. Là dạng bột mịn màu xanh lá hơi vàng, mùi lưu huỳnh, có thể phối hợp với nước. Có năng lượng hấp thu tuyệt vời và rất hiệu quả cho da nhờn, được sử dụng như một thành phần có tác dụng trị mụn và sẵn se trong mỹ phẩm, giúp tạo ra làn da trẻ trung và đầy sức sống. Khi sử dụng thêm trực tiếp vào công thức, nồng độ thường dùng là 2 – 100%.

Silver

(Bạc) kim loại màu trắng không bị tấn công bởi nước hoặc oxy trong khí quyển. Được sử dụng như một chất xúc tác, chất diệt khuẩn và phẩm màu cho mỹ phẩm như nước sơn móng tay bóng và màu. Là thành phần phù hợp trong sản phẩm khử mùi, lotion và xà phòng. Bất kỳ mỹ phẩm có chứa bạc và/hoặc muối của bạc phải được cảnh báo tránh tiếp xúc với da bị tổn thương hoặc bị mài mòn. Sử dụng trong sơn móng tay với nồng độ không vượt quá 1%.

Silver borosilicate

Hỗn hợp boron, silica, natri oxit và bạc oxit. Được sử dụng làm chất bảo quản.

Silver bromide

Bột màu vàng, không mùi, sậm màu khi tiếp xúc với ánh sáng. Được sử dụng trong nhiếp ảnh, dùng tại chỗ cho tác dụng chống nhiễm khuẩn và làm săn se, tham gia vào bước cuối cùng của quá trình sản xuất gương. Có thể gây viêm da tiếp xúc.

Silver fir extract, needles and twigs, oil

(Chiết xuất từ vỏ cây và lá kim của cây thông bạc) được sử dụng ở châu Âu nhờ dược tính và hương thơm của nó. Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất hơi nước từ lá kim và cành cây non. Được sử dụng điều trị ho, cảm lạnh và thấp khớp, hương liệu trong chất khử mùi, thuốc xịt phòng, thuốc khử trùng chế phẩm tắm, xà phòng và nước hoa.

Silver magnesium aluminum phosphate

Chất bảo quản.

Silver nitrate

Chất diệt khuẩn, sát trùng và săn se trong mỹ phẩm và một thành phần màu trong thuốc nhuộm tóc kim loại. Không mùi, không màu, trong suốt và có độc. Tinh thể muối màu trắng, được sử dụng làm thuốc nhuộm tóc trong thế kỷ XIX. Sầm màu khi tiếp xúc với ánh sáng với sự có mặt chất hữu cơ, Bạc kết hợp dễ dàng với protein và chuyển thành màu nâu, làm tóc khi nhuộm sẽ xỉn màu và trở nên rất cứng. Có thể ăn da và gây kích ứng. Nếu nuốt phải, nó gây ra các triệu chứng tiêu hóa nghiêm trọng và thường tử vong. Theo EU, thành phần này nên được hạn chế đến 4%và chỉ được sử dụng cho các sản phẩm để nhuộm lông mi và lông mày. Nhãn phải có dòng chữ “rửa ngay lập tức nếu sản phẩm tiếp xúc với mắt.

Silver oxide

Chất diệt khuẩn được làm từ hỗn hợp bạc nitrat (xem) và hydroxid kiềm.

Silver sulfate

Xem silver nitrate.

Silverweed

(Cây chân chim) tên khoa học Potentilla asserina. Loài cỏ dại này chứa tannin, flavonoid, chất đắng và các acid hữu cơ. Có tác dụng săn se được sử dụng để kiểm soát sự sản xuất quá mức của chất nhầy. Dùng trong điều trị trĩ. Là thành phần trong nước súc miệng chữa viêm nướu răng và loét miệng, dùng tiêm truyền để điều trị viêm họng.

Silybum marianum

(Có sữa) chất dưỡng da. Xem thistle.

Simethicone

Hợp chất chống bọt, dầu silicone, chất lỏng nhớt màu trắng. Được sử dụng làm nền cho thuốc mỡ, là chất mang hoạt chất và có vai trò bảo vệ da.

Simmondsia chinensis

Xem jojoba oil.

Sinanoki ekisu

(Đoạn lá nhỏ) tên khoa học Tilia cordata. Chất dưỡng da. Xem lime.

Sine adipe colostrum

Sữa non tách béo. Xem colostrum.

Sine adipe lac

Sữa bột tách béo. Sirakaba ekisu, lá của cây bu lô (Betula alba). Xem betula.

Sirakaba jyuhi ekisu

Vỏ cây bu lô (Betula alba). Xem betula.

Sirtuins

Các enzym tế bào được cho là các chất điều chỉnh phổ biển của sự lão hóa ở hầu hết các sinh vật sống và là đích tác động chính cho mỹ phẩm chống lão hóa. Là một nhóm protein được tìm thấy trong các sinh vật từ vi khuẩn đến người. Được đặt tên theo gen nấm men chịu trách nhiệm điều chỉnh tế bào trong nấm men, sirtuins điều hòa các con đường sinh học quan trọng như lão hóa và stress. Quy định của quá trình trao đổi chất cũng như các cơ chế bảo vệ tế bào cuối cùng có thể là chìa khóa cho việc “kéo dài tuổi thọ” ở động vật có vú. Xem reservatrol.

Sisal

Tên khoa học Agave lectuguilla. Sáp và sản phẩm trung gian thu được từ một loài thực vật đến sa mạc Mexico. Bụi gây kích ứng đường hô hấp và có thể gây hen suyễn dị ứng. Độc tính trên da không rõ.

Sisymbrium irio

Loại cỏ dại ly trích được một loại hương liệu sử dụng trong nước hoa..

Sitosterol

Thành phần dưỡng da. Xem sterol.

Skatole

Dùng làm chất cố định mùi hương. Tạo được màu tím khi trộn với sắt và acid sulfuric.

Slippery elm extract

(Chiết xuất du trơn) thu được từ loài Ulmus fulva, cây có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, có mùi thơm và nhầy dính. Thành phần này có khả năng giảm đau, làm dịu và làm mềm, có lợi ích trong các công thức dưỡng da sau cạo râu và để điều trị cháy nắng.

Slippery elm bark extract

(Chiết xuất vỏ du trơn) làm dịu, khử trùng, kháng viêm, làm lành và dưỡng ẩm.

Smilax aristolochiaefolia

(Thổ phục linh) thành phần nuôi dưỡng và cân bằng da.

Snake venom

Nọc độc rắn “Temple Viper”, khi bị cắn, nọc sẽ gây hủy hoại tế bào và mô. Tuy nhiên, trong lĩnh vực mỹ phẩm, sau khi đã qua xử lý, thành phần này khi sử dụng với nồng độ thích hợp có khả năng cải thiện kích thước, độ sâu và số lượng nếp nhăn.

Soap bark

Chất diện hoạt tự nhiên được sử dụng cho đặc tính làm sạch.

Soapberry Extract

(Chiết xuất quả bồ hòn) thu được từ loài Sapindus saponaria. Thành phần chứa hơn 37 loại saponin, tạo bọt tốt.

Soapwort extract

(Chiết xuất có tạo phì) thu được từ loài Saponaria officinalis, có đặc tính làm sạch nhờ vào thành phần chứa saponin. Thời Trung Cổ, thành phần này được các bác sĩ Ả Rập sử dụng để chữa bệnh phong và các vấn đề về da như mụn trứng cá, bệnh vảy nến và eczema. Nó cũng có đặc tính làm dịu da và giảm ngứa. Cách sử dụng: thêm vào pha nước của công thức bào chế. Nồng độ thường dùng từ 3 – 5% (tùy theo khuyến cáo nhà sản xuất). Chỉ sử dụng ngoài da.

Sodium acetate

Muối của acid acetic, được sử dụng để làm chất bảo quản và tạo độ kiềm trong mỹ phẩm.

Sodium acrylate/sodium acryloyldimethyl taurate copolymer

Chất tạo đặc, chất tạo gel và chất ổn định công thức.

Sodium acetylated hyaluronate

Chất hút ẩm giúp giữ lại độ ẩm trên da đồng thời làm mềm lớp sừng. Được sử dụng trong các sản phẩm trang điểm và làm sạch da.

Sodium acrylates/acrolein copolymer

Thành phần tạo màng phim và tạo độ đặc.

Sodium acrylate/vinyl alcohol

Xem polyvinyl alcohol.

Sodium algin sulfate

Thành phần có khả năng dưỡng và giữ ẩm da.

Sodium alginate

Muối natri của acid alginic, chiết xuất từ tảo biển sâu. Sử dụng như thành phần làm mềm dịu da trong các sản phẩm lotion, kem cạo râu. Ngoài ra, thành phần này còn hoạt động như chất ổn định, chất làm đặc và nhũ hóa.

Sodium allantoin PCA

Thành phần dưỡng da. Xem thêm allantoin.

Sodium alpha-olefin sulfonates

Chất tẩy rửa, làm sạch. Dùng với nồng độ tối đa lên đến 16% trong dầu gội đầu, sữa tắm. Tuy vậy, nồng độ càng cao càng dễ gây kích ứng mắt. Nghiên cứu trên thỏ nhận thấy, nồng độ 5% gây kích ứng mắt nhẹ, trong khi nồng độ 10% kích ứng vừa phải. Theo CIR, nồng độ 2% an toàn trong các sản phẩm rửa trôi.

Sodium aluminate

Chất điều chỉnh ph và hạn chế sự ăn mòn. Xem thêm aluminum salts.

Sodium aluminum ascorbate

Xem thêm ascorbic acid.

Sodium aluminum chlorohydroxy lactate

Chất làm se, đây là một muối vô cơ.

Sodium aluminum silicate

Chất mài mòn, có thể được sử dụng để làm giảm tỷ trọng công thức và gia tăng độ nhớt cho sản phẩm.

Sodium ammonium phosphate

Tinh thể trong suốt, không mùi, được dùng trong phân tích thành phần mỹ phẩm.

Sodium ascorbyl/cholesteryl phosphate

Được sản xuất một cách đặc biệt để ổn định vitamin C trong các sản phẩm mỹ phẩm. SAP bền vững được tạo ra từ muối natri với acid L-ascorbic giúp hoạt chất không bị hư hại. Quá trình ester hóa của acid ascorbic bảo vệ vitamin c khỏi sự thoái hóa bởi quá trình oxy hóa, ổn định với ánh sáng và oxy. Đây là chất chống oxy hóa (bảo vệ da khỏi quá trình oxy hóa), cải thiện lão hóa da (hồi phục độ đàn hồi da bằng cách tăng cường sản xuất collagen), tác nhân làm sáng da mà không gây kích ứng bằng cách ức chế tế bào sản xuất melanin, làm sáng các đốm đồi mồi. Cách sử dụng: thêm vào cuối của quá trình sản xuất, chỉ trước khi thêm chất bảo quản, bằng cách hòa tan trước với một ít nước cất. Nồng độ thường sử dụng là từ 0,2 – 3%, nhưng có thể lên đến 10%.

Sodium babassuate

Acid béo có nguồn gốc từ dầu babassu, có khả năng tẩy rửa.

Sodium benzoate

Bột/tinh thể trắng trong có vị ngọt, dễ tan trong nước lạnh và nước nóng, hiệu quả đặc biệt chống lên men, chống nấm mốc và kháng khuẩn, thường được sử dụng ở nồng độ 0,1 – 0,2% trong các sản phẩm mỹ phẩm có ph 4,5 hoặc thấp hơn. Khi ph giảm, hoạt tính tăng lên. Nó được kết hợp với các chất kháng khuẩn khác (potassium Sorbate, leucidal liquid, Cosmocil CQ) để làm giảm ph tổng của sản phẩm và cung cấp hoạt phổ rộng hơn. Tương kỵ với các tác nhân oxy hóa. Có thể gây quái thai khi hít hoặc nuốt phải. Sản phẩm phân hủy có độc tính mạnh hơn.

Sodium bicarbonate

(Baking soda) muối vô cơ được sử dụng như một chất đệm và điều chỉnh ph, đóng vai trò là một chất trung hòa, được sử dụng trong các phần làm mịn da. Thành phần này được xem là an toàn, tuy nhiên cần lưu ý khi sử dụng chế phẩm có khả năng bay hơi, làm tăng nồng độ kiềm và có khả năng gây kích ứng.

Sodium bisulfate

Muối vô cơ dạng tinh thể không màu hoặc màu trắng, được sử dụng làm chất khử trùng và chất điều chỉnh ph trong kem mỹ phẩm, xà phòng, nước hoa, thực phẩm. Dung dịch đậm đặc có thể gây kích ứng mạnh.

Sodium bisulfite

Muối vô cơ, sử dụng như chất bảo quản và chống oxy hóa trong các loại kem tẩy trắng răng, nước hoa, nhuộm tóc. Ngoài ra, thành phần này còn được dùng để điều trị ký sinh trùng trên da cũng như loại bỏ mụn cóc. Dung dịch nồng độ cao thành phần này dễ gây kích ứng da và màng nhầy sinh học.

Sodium borageamidopropyl pg-dimonium chloride phosphate

Hợp chất amoni bậc IV, sử dụng như thành phần chống tĩnh điện.

Sodium borate

Dạng bột cứng, không mùi, không tan trong nước, có khả năng kháng khuẩn và săn se yếu. Ngoài ra, thành phần này còn là chất bảo quản, chất nhũ hóa và điều chỉnh ph. Sodium borate là muối natri của acid boric, có thể gây khô da và kích ứng. Năm 1992, FDA ban hành thông báo rằng thành phần này không chứng minh được tính an toàn và hiệu quả trong các sản phẩm săn se, điều trị côn trùng cắn.

Sodium bromate

Muối vô cơ, tinh thể không màu, không mùi, có khả năng giải phóng oxy. Sử dụng như dung môi. Thành phần này được CIR xem an toàn sử dụng trong mỹ phẩm với nồng độ không quá 10,17%.

Sodium butyl ester of PVM/MA copolymer

Thành phần tạo màng phim trong các sản phẩm về tóc.

Sodium butylparaben

Chất bảo quản. Xem thêm parabens.

Sodium caprate

Chất tẩy rửa. Xem thêm capric acid.

Sodium caprylate

Dầu thu được từ hạt và quả cọ, dùng trong và phòng, chất bôi trơn và thuốc mỡ.

Sodium C8-16 isoalkylsuccinyl lactoglobulin sulfonate

Protein có nguồn gốc từ sữa, có vai trò dưỡng da.

Sodium C4-12 olefin/maleic acid copolymer

Có khả năng làm dịu da, giảm viêm.

Sodium C14-16 olefin sulfonate

Chất làm sạch, cũng là chất tạo bọt, thường được tìm thấy trong các chất tẩy rửa và dầu gội.

Sodium carbomer

Chất ổn định nhũ tương, cũng có thể hoạt động như một chất tạo màng, giúp duy trì độ ẩm trong da. Ngoài ra, nó có thể tạo tính đồng nhất gel cho công thức lỏng, và kiểm soát độ nhớt của sản phẩm.

Sodium carbonate

Dạng tinh thể nhỏ, không mùi, được tìm thấy tự nhiên trong các quăng muối, hút ẩm. Có tính kiềm, nên dùng từ chất trung hòa acid, sử dụng trong xà phòng, kem đánh răng nước súc miệng, dầu gội.

Sodium carboxymethyl betaglucan

Được sử dụng làm chất liên kết và để kiểm soát độ nhớt của công thức mỹ phẩm.

Sodium carboxymethyl cellulose

Dạng polymer được sử dụng đạo màng phim trên tóc. Ngoài ra, còn được sử dụng trong sản xuất lotion.

Sodium carboxydecyl peg-8-dimethicone

Chất nhũ hóa và duõng da.

Sodium carboxymethyl starch

Có nguồn gốc từ tinh bột. Sử dụng làm tá dược dính và chất làm đầy.

Sodium carrageenan

Muối natri của carrageenan.

Sodium caseinate

Dạng tan trong nước của protein trong sữa casein, sử dụng làm chất tạo cấu trúc.

Sodium cetearyl sulfate

Chất diện hoạt được sử dụng như một tác nhân làm sạch, nó cũng là chất nhũ hóa dầu trong nước cho các dạng kem. CIR đánh giá đây là thành phần an toàn dùng trong mỹ phẩm.

Sodium cetyl sulfate

Chất hoạt động bề mặt, dạng bột nhão.

Sodium chloride

Được sử dụng làm chất bảo quản, chất làm se và khử trùng để điều trị các tổn thương viêm. Nó có thể được sử dụng để che giấu mùi, giảm tỷ trọng sản phẩm và kiểm soát độ nhớt. Các dung dịch pha loãng không gây kích ứng.

Sodium-p-chloro-m-cresol

Chất bảo quản.

Sodium cholesteryl sulfate

Thành phần dưỡng da.

Sodium chondroitin sulfate

Chất dưỡng da với các đặc tính kháng viêm. Có thể được tìm thấy trong các công thức dưỡng ẩm và chăm sóc da ban đêm. Nó là dẫn xuất của các mucopolysaccharide tự nhiên.

Sodium citrate

Tinh thể trắng, không mùi, dạng bột hoặc hạt, có vị mặn. Là muối natri của citrat, có thể được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm làm chất kiềm hóa và để liên kết các kim loại trong dung dịch. Ngoài ra, thành phần này có khả năng dưỡng ẩm bề mặt da.

Sodium cocoate

Chất diện hoạt được sử dụng như tác nhân nhũ hóa và làm sạch chủ yếu trong xà phòng tắm và chất tẩy rửa.

Sodium cocoabutteramphoacetate

Dạng acid béo được sử dụng trong sản phẩm chăm sóc tóc và tẩy rửa.

Sodium cocoamphoacetate

Thành phần có khả năng nuôi dưỡng và làm sạch tóc.

Sodium coco/hydrogenated tallow sulfate

Chất diện hoạt, dùng trong các sản phẩm tẩy rửa.

Sodium coco-hydrolyzed collagen

Muối natri của sản phẩm ngưng tụ giữa acid béo từ dừa, natri cloruia và protein động vật thủy phân. Chất diện hoạt không gây kích ứng da hay các màng nhầy.

Sodium coco pg-dimonium chloride phosphate

Muối amoni bậc IV, sử dụng trong vai trò chất làm sạch và chống tĩnh điện.

Sodium cocoyl hydrolyzed rice protein

Dưỡng tóc.

Sodium cocoyl hydrolyzed soy protein

Thành phần dưỡng da và tóc.

Sodium cocoyl hydrolyzed sweet almond protein

Thành phần dưỡng da và tóc.

Sodium cocoyl lactylate

Acid béo sử dụng trong xà phòng và sản phẩm tẩy rửa.

Sodium cocoyl oat amino acids

Thành phần có khả năng dưỡng da và tóc.

Sodium cornamphopropionate

Dẫn xuất acid béo nguồn gốc từ bắp. Sử dụng trong sản phẩm chăm sóc và làm sạch tóc.

Sodium cumenesulfonate

Dung môi.

Sodium cyclamate

Chất tạo mùi.

Sodium cocoyl glutamate

Chất làm sạch dịu nhẹ, ít bọt. Nó có nguồn gốc từ acid béo và acid glutamic của dừa, có thể được tìm thấy trong các sản phẩm tẩy rửa, trị mụn, gel cơ thể và dầu gội.

Sodium cocoyl isethionate

Muối natri của acid béo từ dừa và ester của acid ioethionic. Chất diện hoạt dịu nhẹ, tạo bọt mạnh, tạo Cảm giác mềm mại cho da sau sử dụng. Theo CIR, thành phần này An toàn trong mỹ phẩm với nồng độ tối đa 50% với sản phẩm rửa trôi và 17% với sản phẩm lưu lại trên da.

Sodium cocoylsarcosinate

Chất diện hoạt được sử dụng như một tác nhân làm sạch.

Sodium dehydroacetate

Dạng bột trắng, không mùi, có vị chua, được sử dụng làm chất tạo độ dẻo, kháng khuẩn trong mỹ phẩm cũng như chất kháng enzym trong điều trị sâu răng. Được sử dụng nồng độ 1% hoặc thấp hơn. Thành phần hữu ích khi kết hợp với các paraben. Phản ứng dị ứng da ghi nhận chưa rõ ràng.

Sodium dihydroxycetyl phosphate

Chất diện hoạt được sử dụng như một tác nhân làm sạch.

Sodium dextrin octenylsuccinate

Thành phần làm mềm và dưỡng tóc.

Sodium diacetate

Chất bảo quản ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn.

Sodium dịcocoylethylenediamine PEG-15 sulfate

Thành phần nuôi dưỡng và làm sạch tóc.

Sodium dilinoleate

Sử dụng trong sản xuất xà phòng.

Sodium DNA

Mã di truyền tế bào được sử dụng trong các mỹ phẩm trẻ hóa da.

Sodium dodecylbenzenesulfonate

Chất diện hoạt anionic được sử dụng phổ biến trong các sản phẩm tắm gội và kem. Thành phần có thể gây kích ứng da, hoặc nôn nếu nuốt phải.

Sodium diethylaminopropyl coaspartamide

Thành phần nuôi dưỡng tóc.

Sodium emuamidopropyl pg-dimonium chloride

Acid béo có nguồn gốc từ dầu emu, sử dụng như thành phần dưỡng tóc và chống tĩnh điện (ngừa rối tóc).

Sodium erythrobate

Bột màu trắng, không mùi, được sử dụng như chất chống oxy hóa trong mỹ phẩm.

Sodium ethyl ester of pvm/ma copolymer

Thành phần tạo lớp màng phim và phục hồi tóc hư tổn.

Sodium-2-ethyhexylsulfoacetate

Dạng kem sáng màu, tan trong nước, tạo bọt tốt trong nước cứng.

Sodium fluoride

Sử dụng trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng. Trong mỹ phẩm, thành phần này có thể dùng như chất bảo quản và sát khuẩn.

Sodium fluorosilicate

Dùng trong sản phẩm chăm sóc răng miệng.

Sodium fumarate

Chất điều chỉnh ph. Xem thêm fumaric acid.

Sodium gluconate

Dạng bột màu trắng ngà, không mùi, dễ tan trong nước, được điều chế từ glucose bằng phương c dụng với vai trò dưỡng âm, dùng trong xà phòng, chất tẩy rửa, kem đánh răng sữa rửa mặt Sodium gluconate ổn định và bảo vệ các sản phẩm mỹ phẩm khỏi sự đổi màu, tình trạng trở mùi của đâu và bơ. Liên kết với ion kim loại (hiệu ứng tạo phức). Ngoài khả năng giữ ẩm, thành phần này còn là chất điều chỉnh ph. Thường sử dụng ở nồng độ 0,1 – 1,0%. Được thêm vào pha nước của công thức cho đến khi tan hết.

Sodium glucuronate

Chất cấp ẩm và dưỡng da. Xem thêm glucuronic acid.

Sodium glutamate

Amino acid với đặc tính dưỡng da, che giấu mùi và dưỡng tóc.

Sodium glycerotphosphate

Thành phần dùng trong sản phẩm chăm sóc răng miệng.

Sodium guanosine cyclic monophosphate

Thành phần dưỡng da.

Sodium hexametaphosphate

Tác nhân tạo phức, nhũ hóa và chống ăn mòn. Thành phần có khả năng bắt giữ canxi magie, ion sắt, nhờ đó đem lại hiệu quả làm mềm nước cũng rất tốt.

Sodium hyaluronate

Muối natri của acid hyaluronic, được sử dụng làm chất hút ẩm để gia tăng độ ẩm trong da, nó có thể cũng là một chất nhũ hóa.

Sodium hydrolyzed casein

Protein sử dụng trong dưỡng da và tóc.

Sodium hydrosulfate

Chất ức chế sự phát triển của vi khuẩn.

Sodium hydroxide

Được sử dụng để điều chỉnh độ ph của sản phẩm tương thích với da. Nó thường được xem như một soda gây da và thường đóng vai trò là chất phản ứng hóa học khi bào e xà phòng. Nếu nồng độ quá đậm đặc có thể gây kích ứng da nghiêm trọng

Sodium hydroxymethyl glycinate

Chất chống vi sinh vật, có nguồn gốc từ glycin, một amino acid tự nhiên và được sử dụng làm chất bảo quản trong mỹ phẩm.

Sodium iodide

Tinh thể màu trắng, không mùi, hút ẩm, trở nên nâu khi tiếp xúc với không khí. Có khả năng sát khuẩn.

Sodium isobutylparaben

Chất bảo quản.

Sodium isopropylparaben

Chất bảo quản.

Sodium isostearate

Chất tẩy rửa.

Sodium isostearoyl lactylate

Một ester của acid lactic với đặc tính duy trì độ ẩm.

Sodium lactate

Điều chỉnh độ ph của sản phẩm, hút ấm và giữ ẩm, cũng là chất ly giải sừng giúp làm bong tróc các tế bào khỏi bề mặt lớp sừng. Nó cũng được sử dụng như một chất thay thế glycerin.

Sodium lactate methylsilanol

Chất phụ gia được sử dụng trong các công thức nhuộm da, giúp đạt được màu sắc đồng đều hơn.

Sodium lardate

Acid béo dẫn xuất từ mỡ lợn, sử dụng như chất nhũ hóa.

Sodium lauramido diacetate

Chất nhũ hóa.

Sodium laureth-4 carboxylate

Chất diện hoạt.

Sodium laureth-5 carboxylate

Một chất diện hoạt rất nhẹ với các đặc tính nhũ hóa tốt và không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước. Nó cải thiện tính dung nạp của da đối với các chất tẩy rửa.

Sodium laureth-11 carboxylate

Chất diện hoạt.

Sodium laureth-13 carboxylate

Chất diện hoạt cực kỳ dịu nhẹ với các đặc tính nhũ hóa tốt và không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước, cải thiện tính dung nạp của da đối với các chất tẩy rửa. Đặc biệt thích hợp cho các công thức chất lượng cao, dầu gội cho em bé và các sản phẩm được thiết kế cho da nhạy cảm.

Sodium laureth-4 phosphate

Chất nhũ hóa và tẩy rửa được sử dụng rộng rãi trong dầu gội, sữa tắm, rửa tay.

Sodium laureth Sulfate

Chất nhũ hóa và chất diện hoạt linh hoạt được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da cá nhân, đặc biệt cho các đặc tính làm sạch, tạo bọt và làm mềm nước cứng. Nó có tính tương thích tốt với da và thường được tìm thấy trong bọt tắm, sản Thẩm tắm có bọt và xà phòng lỏng. Thành phần này có chỉ số kích ứng da nhẹ đến vừa trong các thử nghiệm kích ứng và được nhận thấy là ít kích ứng hơn sodium lauryl sulfat.

Sodium laureth-5, -7, -12 sulfates

Chất nhũ hóa và làm sạch được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực mỹ phẩm như sữa tắm, dầu gội, thuốc nhuộm tóc, sản phẩm trang điểm.

Sodium lauriminodipropionate

Hợp chất amoni bậc IV, là chất diện hoạt và chống tĩnh điện.

Sodium lauroamphoacetate

Chất diện hoạt nhẹ, đặc biệt thích hợp cho sử dụng trong các sản phẩm chú trọng tình dung nạp với da (như các sản phẩm chăm sóc cho em bé và trẻ em).

Sodium lauroyl aspartate

Thành phần dưỡng và làm sạch tóc.

Sodium lauroyl glutamate

Chất diện hoạt với khả năng dưỡng ẩm, nó có thể thu được từ các nguyên liệu thực vật và do đó có thể được tìm thấy trong các mỹ phẩm dạng thực vật hoặc mỹ phẩm nguồn gốc tự nhiên.

Sodium lauroyl lactylate

Chất nhũ hóa.

Sodium lauroyl hydrolyzed silk

Thành phần dưỡng da và tóc.

Sodium lauroyloat amino acids

Chất diện hoạt với đặc tính làm sạch và dưỡng da, có nguồn gốc từ các amino acid yến mạch.

Sodium lauryl sarcosinate

Chất tạo bọt được sử dụng rộng rãi trong dầu gội, sữa tắm, phấn nền.

Sodium lauryl sulfate

Chất diện hoạt, tác nhân tạo bọt với đặc Unh tạo bọt tốt, chất gây phân tán, chất làm ẩm. Nó được xem là một Trong các chất diện hoạt gây kích ứng nhất dẫn đến khô và đỏ da. Thông thường, các thành phần chống kích ứng được kết hợp vào công thức với sodium lauryl sulfate để giảm khả năng nhạy cảm.

Sodium lignosulfonate

Muối natri của polysulfonated lignin có “nguồn gốc từ gỗ. Sử dụng thành phần phân tán, nhũ hóa và làm sạch.

Sodium magnesium silicate

Chất liên kết và chất độn được sử dụng chủ yếu trong các sản phẩm trang điểm.

Sodium malate

Cấp ẩm và dưỡng da. Hiện diện trong các sản phẩm chống lão hóa.

Sodium mannose phosphate

Có nguồn gốc từ đường. Thành phần dưỡng da.

Sodium mannuronate methylsilanol

Chất dưỡng da.

Sodium ma/vinyl alcohol copolymer

Chất tạo màng phim.

Sodium/mea laureth-2 sulfosuccinate

Chất nhũ hóa.

Sodium metabisulfite

Chất chống oxy hóa và chất kháng khuẩn. Sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc tóc, làm sạch, tắm gội, khử mùi và dưỡng ẩm.

Sodium metaphosphate

Có thể được sử để điều chỉnh ph, do đó hoạt động như một chất đệm. Ngoài ra, thành phần này còn được dùng trong sản phẩm đánh bóng răng, tẩy rửa, làm mềm nước cứng.

Sodium metasilicate

Muối kiềm có nguồn gốc tổng hợp từ cát và soda. Dùng trong sản phẩm tẩy rửa. Thành phần này có khả năng ăn mòn da và gây nguy hiểm nếu nuốt phải cũng như gây kích ứng khi tiếp xúc với mắt.

Sodium methylcocoyl taurate

Chất nhũ hóa và chất làm sạch dịu nhẹ. Nó được sử dụng trong các kem làm sạch, các lotion, dầu gội và xà phòng tắm. Nó có nguồn gốc từ dầu dừa.

Sodium methylesculetin acetate

Dùng trong các sản phẩm chăm sóc răng miệng.

Sodium methyl oleoyl taurate

Chất nhũ hóa, chất làm sạch và tạo bọt dịu nhẹ có nguồn gốc từ acid oleic.

Sodium monofluorophosphate

Thành phần ngăn ngừa sâu răng, được dùng trong kem đánh răng ở Hoa Kỳ, nhưng bị cấm dùng trong nước súc miệng, kem đánh răng ở Canada.

Sodium myreth sulfate

Chất nhũ hóa và làm sạch. Dữ liệu về tính an toàn trên động vật, nhận thấy rằng, mức nồng độ 7 – 20% thành phần này có thể gây kích ứng từ nhẹ đến trung bình. Theo CIR, thành phần này an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm.

Sodium myristoanphoacetate

Dưỡng tóc.

Sodium naphthol sulfonate

Thành phần giúp tăng tính thấm qua, da hoạt chất sử dụng kèm.

Sodium nitrate

Sử dụng trong sản phẩm chăm sóc răng miệng và làm mềm da.

Sodium m-nitrobenzenesulfonate

Chất điều chỉnh độ nhớt. Theo CIR, thành phần này an toàn khi dùng trong mỹ phẩm.

Sodium 5-nitroguaiacolate

Chất màu.

Sodium oleamidopropyl pg-dimonium chloride phosphate

Thành phần dưỡng tóc và chống tĩnh điện.

Sodium oleate

Chất làm sạch và tạo bọt dịu nhẹ thường được sử dụng trong xà phòng. Nó có nguồn gốc từ các chất béo và dầu tự nhiên.

Sodium oleoamphoacetate

Thành phần làm sạch và nuôi dưỡng tóc.

Sodium oleanolate

Dưỡng da.

Sodium oleth-71-8 phosphate

Chất tẩy rửa nhẹ, sử dụng trong dầu gội cho trẻ em.

Sodium oleyl sulfate

Chất tẩy rửa.

Sodium olivate

Chất nhũ hóa và tẩy rửa.

Sodium oxalate

Tinh thể màu trắng, không mùi, sử dụng làm chất trung gian trong thuốc nhuộm tóc, tạo cấu trúc, ức chế ăn mòn. Thành phần này có thể gây kích ứng da.

Sodium palm glyceride sulfonate

Acid béo từ dầu cọ, là chất tẩy rửa.

Sodium palmitate

Muối natri của acid palmitic, sử dụng trong sản xuất xà phòng và dưỡng ẩm.

Sodium palmitoyl chondroitin sulfate

Thành phần dưỡng da và tóc

Sodium palmitoyl hydrolyzed collagen

Thành phần dưỡng da và tóc.

Sodium palmitoyl proline

Dưõng da.

Sodium palmoyl glutamate

Chất tẩy rửa.

Sodium pantetheine sulfonate

Dưỡng da.

Sodium pantothenate

Dưỡng tóc.

Sodium paraben

Chất bảo quản.

Sodium C11-15 pareth-7 carboxylate

Chất tạo gel.

Sodium PCA

Tan 100% trong nước ở nhiệt độ phòng, tạo ph 6,8 – 7,4. Thành phần dưỡng ẩm tự nhiên của da, hút ẩm mạnh, có khả năng dưỡng ẩm mạnh hơn so với các hoạt chất truyền thống (glycerin, propylene glycol). Thành phần này nguồn gốc từ các amino acid, được xem là thành phần không gây mụn, không gây dị ứng được chỉ định cho da khô, nhạy cảm, yếu. Sử dụng thêm vào pha nước của công thức, hàm lượng sử dụng thông thường 1- 10% trong nhũ tương.

Sodium PCS

Chất hút ẩm.

Sodium peanutate

Chất nhũ hóa và tẩy rửa.

Sodium perborate

Dạng bột màu trắng, tan tốt trong nước. Sử dụng như chất kháng khuẩn, khử mùi, tẩy trắng, chủ yếu sử dụng trong lĩnh vực nha khoa.

Sodium percarbonate

Tinh thể màu trắng, bền. Sử dụng như chất tẩy trắng răng và kháng khuẩn nhẹ. Độc tính khi uống.

Sodium peroxide

Chất chống oxy hóa và kích ứng mạnh. Thường dùng trong quá trình làm sạch nước và xà phòng tiệt khuẩn.

Sodium 0-phenyl phenate

Chất bảo quản, có khả năng tan trong nước, cồn và aceton. Thành phần có khả năng gây kích ứng da, thường được dùng với nồng độ rất thấp. Một số công ty mỹ phẩm nghỉ ngại về tính an toàn của thành phần này.

Sodium phosphono-Pyridoxylidenerhodanine

Chất chống oxy hóa.

Sodium phosphate

Thành phần đệm, giúp duy trì ph của sản phẩm.

Sodium phytate

Chất tạo phức, giúp gia tăng độ ổn định cho sản phẩm, thường sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc răng miệng.

Sodium picramate

Màu nhuộm tóc, sử dụng với nồng độ 0,1 – 1%.

Sodium polyacrylate

Chất tạo màng phim, độ đặc, chất ổn định và chất nhũ hóa.

Sodium polyacrylate starch

Chất tạo đặc và tạo gel với sự ổn định ph tốt.

Sodium polyphosphate

Chất bảo quản chống vi khuẩn, nấm, mốc. Khi sử dụng ở những nồng độ cao có thể gây kích ứng da.

Sodium polystyrene sulfonate

Chất tạo màng, giữ các hoạt chất và tạo cảm giác săn chắc da.

Sodium propionate

Chất bảo quản, kháng khuẩn. Thành phần này có thể dùng điều trị nấm da, tuy nhiên có thể gây kích ứng.

Sodium propoly peg-2 acetate

Chất diện hoạt và tẩy rửa.

Sodium potassium aluminum silicate

Chất tạo độ đặc.

Sodium Pyrithione

Chất bảo quản, kháng nấm. Thường được dùng trong sản phẩm dầu gội trị nấm da đầu.

Sodium Pyrophosphate peroxide

Bột màu trắng, tan trong nước. Sử dụng như chất tẩy trắng răng giả trong nha khoa cũng như chất tẩy rửa, khử trùng gia dụng.

Sodium pyruvate

Thành phần dưỡng da.

Sodium riboflavin phosphate

Thành phần dưỡng da.

Sodium ricinolate

Chất nhũ hóa được sử dụng trong một số xà phòng và thuốc. Nó là muối natri của các acid béo từ dầu thầu dầu.

Sodium rosinate

Chất tẩy rửa và tạo độ đặc.

Sodium saccharin

Chất tạo ngọt nhân tạo sử dụng trong kem đánh răng, nước súc miệng. Thành phần này tạo độ ngọt gấp 3 lần đường tự nhiên, nhưng dư vị đắng.

Sodium safflowerate

Chất tẩy rửa.

Sodium salicylate

Bột màu trắng, không mùi, trở nên hồng khi tiếp xúc lâu với ánh sáng. Thành phần có khả năng kháng viêm và sát khuẩn nhẹ.

Sodium scymnol sulfate

Thành phần dưỡng da.

Sodium sesquicarbonate

Được sử dụng để tạo độ kiềm trong dầu gội, xà phòng. Có thể kích ứng da nhạy cảm.

Sodium shale oil sulfonate

Có đặc tính kháng viêm, kháng khuẩn, hàng nấm, khử trùng và giảm đau. Nó cũng là một chất diện hoạt. Đây là chất tan trong nước và glycerin, có nguồn gốc tự nhiên được chưng cất từ dầu đá phiến, được sử dụng trong các sản phẩm trị mụn, eczema và vẩy nến. Một trong các thành phần của nó là lưu huỳnh các hydrocarbon bão hòa và chưa bão hòa, các base nitơ và các dẫn xuất thiophen.

Sodium sorbate

Chất bảo quản được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với potassium Sorbate hoặc acid sorbic.

Sodium stearate

Acid béo được sử dụng làm tác nhân chống nước. Natri stearat là một trong những muối natri ít gây dị ứng nhất của các acid béo. Nó không gây kích ứng da.

Sodium stearoamphohydroxypropylsulfonate

Chất diện hoạt được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc tóc và tạo bọt.

Sodium stearoyl casein

Thành phần dưỡng tóc.

Sodium stearoyl chondroitin sulfate

Thành phần dưỡng da và tóc.

Sodium stearoyl DNA

Duõng da.

Sodium stearoyl glutamate

Chất làm sạch dạng amino acid và chất nhũ hóa dầu trong nước. Nó có thể thu được từ các nguồn tự nhiên hoặc tổng hợp.

Sodium stearoyl hyaluronate

Thành phần dưỡng da.

Sodium stearoyl lactylate

Chất nhũ hóa, có thể thu được từ các nguồn tự nhiên hoặc tổng hợp.

Sodium stearoyl lactalbumin

Dưỡng da và tóc.

Sodium sulfate

Chất độn trong sản xuất chất tẩy, xà phòng tổng hợp. Nó có thể gia tăng hoạt tính kích ứng của các thành phần tẩy rửa.

Sodium sulfite

Có đặc tính khử trùng, bảo quản, chống oxy hoay cũng có đặc tính kháng nấm tại chỗ.

Sodium stearoxy pg-hydroxyethylcellulose sulfonate

Tạo độ đạc.

Sodium stearoyl hydrolyzed soy protein

Thành phần dưỡng tóc

Sodium stearyl dimethyl glycine

Chất nhũ hóa.

Sodium stearyl sulfate

Chất diện hoạt.

Sodium stearyl phthalamate

Chất nhũ hóa.

Sodium styrene/acrylates/divinylbenzene copolymer

Chất tạo độ đục.

Sodium styrene/acrylates/peg-10 dimaleate copolymer

Chất tạo độ đục.

Sodium styrene/peg-10 maleate/nonoxynol-10 maleate/acrylates copolymer

Chất tạo độ đục.

Sodium succinoyl gelatin

Dưỡng da.

Sodium sucrose octasulfate

Dưỡng da.

Sodium sulfanilate

Tạo màu tóc.

Sodium sunfloweramidopropyl pg-dimonium chloride phosphate

Thành phần dưỡng tóc và chống tĩnh điện.

Sodium surfactin

Chất nhũ hóa.

Sodium tallate

Chất làm sạch và nhũ hóa.

Sodium tallow sulfate

Chất khử bọt, làm mềm.

Sodium tallowate (tallow)

Chất phá bọt, dưỡng ẩm và có tính nhũ hóa.

Sodium taurine cocoyl methyltaurate

Chất nhũ hóa và làm sạch có nguồn từ taurine và dầu dừa.

Sodium TEA lauryl

Chất diện hoạt kích ứng trung bình.

Sodium tocopheryl phosphate

Chất chống oxy hóa.

Sodium toluenesulfonate

Hợp chất thơm được sử dụng như dung môi.

Sodium triceth sulfate

Chất diện hoạt

Sodium trehalose sulfate

Dưỡng da.

Sodium trideceth sulfate

Chất diện hoạt được sử dụng như tác nhân làm sạch và nhũ hóa. Hoạt tính và khả năng kích ứng của nó phụ thuộc vào ph công thức.

Sodium tridecyl sulfate

Chất làm sạch sử dụng trong cream và dầu gội cho trẻ em.

Sodium tripolyphosphate

Thành phần tạo cấu trúc trong xà phòng. Có thể gây kích ứng da và niêm mạc.

Sodium undecylenate

Chất bảo quản.

Sodium ursolate

Dưỡng da.

Sodium xylenesulfonate

Dung môi hòa tan.

Sodium zinc cetyl phosphate

Chất tạo màu.

Solomon’s seal

(Ngọc trúc) tên khoa học Polygoatun officinale, thảo mộc lâu năm được dùng để trị thâm quầng mắt, mụn cóc, khối u. Rễ cây chứa allantoin, có khả năng chống viêm.

Sonchus oleraceus

(Kế sữa) được xem giúp hỗ trợ miễn dịch.

Sophora angustifolia root extract

(Chiết xuất rễ Khổ sâm) hỗ trợ điều trị mề đay, eczema cấp tính, chàm, và viêm da. Thành phần chứa alkaloid aloprene, được chứng minh giảm sưng viêm mạnh.

Sophora japonica

(Hòe) dịch chiết có tính kháng khuẩn.

Sorbic acid

Bột mịn, màu trắng tới trắng nhạt, hầu như không tan trong nước, tan tốt hơn trong các loại dầu thực vật và propylene glycol. Là chất bảo quản phổ rộng, không độc, chống lại nấm, mốc với khả năng gây mẫn cảm trung bình. Tác dụng bảo quản của 3 phần acid Sorbic tương đương 4 phần  kalisorbate. Nồng độ thường dùng 0,05-0,3% (nếu được sử dụng đơn lẻ) hoặc 0,05 – 0,15% (nếu sử dụng kết hợp với các chất bảo quản khác). Trong điều kiện xác định, acid sorbic có thể bị oxy hóa và gây ra những thay đổi màu sắc nhẹ trong sản phẩm mỹ phẩm. Khắc phục bằng cách thêm 0,1 – 0,3% acid citric vào sản phẩm, hiệu quả trong khoảng ph rộng từ 2,5 – 7,0. Acid sorbic được sử dụng để thay thế cho glycerin trong các nhũ tương thuốc mỡ và nhiều loại kem mỹ phẩm khác. Acid sorbic có thể gây kích ứng.

Sorbitan caprylate

Chất nhũ hóa.

Sorbitan cocoate

Chất nhũ hóa.

Sorbitan diisostearate

Chất nhũ hóa. Là diester của acidisostearic và hexitol.

Sorbitan dioleate

Chất nhũ hóa. Là diester của oleic acid và hexitol anhydride, dẫn xuất từ sorbitol.

Sorbitan distearate

Chất nhũ hóa.

Sorbitan isostearate

Chất nhũ hóa được sử dụng trong các công thức kem chống nắng, kem dưỡng ẩm và các lotion.

Sorbitan laurate

Chất nhũ hóa trong các kem và lotion, cũng là chất ổn định của các tinh dầu trong nước.

Sorbitan monostearate

Chất nhũ hóa không ion hóa HLB thấp A) được dùng để tạo nhũ tương nước trong đầu. Nó có thể kết hợp với polysorbat 60 (HLB 14,9) hoặc các chất nhũ hóa có HLB – vừa đến cao để tạo ra nhũ tương đầu trong nước ổn định. Cách sử dụng: làm tan chảy trước khi sử dụng. Nồng độ sử dụng tiêu biểu 1 – 6%.

Sorbitan oleate

Chất nhũ hóa dạng lỏng, không con, không PEG và có nguồn gốc từ thực vật. Chất lỏng nhớt, màu từ vàng đến hổ phách, mùi nhạt. Phân tán trong nước. Chỉ số HLB 4,3, tạo nhũ tường nước trong dầu. Tạo nhũ và đồng nhũ hóa nhũ tương nước trong dầu ổn định. Tương thích với các loại nguyên liệu thân dầu và thành phần hoạt tính khác trong công thức. Tạo cảm giác dễ chịu khi sử dụng. Thường dùng với polysorbat hoặc chất nhũ hóa có chỉ số HLB cao khác. Cách sử dụng: thường được sử dụng trong công thức bào chế mỹ phẩm với nồng độ 2 – 10%.

Sorbitan olivate

Chất nhũ hóa.

Sorbitan palmitate

Chất nhũ hóa với khả năng giữ ẩm, cũng hoạt động như một chất hòa tan các tinh dầu trong nước. Nó có nguồn gốc từ sorbitol.

Sorbitan sesquioleate

Chất diện hoạt được sử dụng như một tác nhân nhũ hóa.

Sorbitan stearate

Chất nhũ hóa không ion, HLB thấp (4,7) tạo nhũ tương nước trong dầu, được sản xuất từ sorbitol và acid stearic (dân xuất có nguồn gốc từ dầu thực vật). Thành phần này có thể kết hợp với polysorbat 60 (HLB 14,9) hoặc các chất nhũ hóa có HLB từ vừa đến cao để tạo nhũ tương đầu trong nước ổn định. Ngoài ra, Sorbitan stearat còn dùng làm chất chống tiết mồ hôi, khử mùi. Tác dụng: nhũ hóa tạo nhũ tương nước trong dầu, độ ổn định tăng lên Khi kết hợp với polysorbat 60 hoặc 80. Cách sử dụng: đun ấm để tan chảy trước khi sử dụng. Nồng độ thường dùng 1 – 5%.

Sorbitan trioleate

Chất nhũ hóa.

Sorbitan tristearate

Chất nhũ hóa và thay thế cho sorbitan stearat,

Sorbitate stearate

Chất nhũ hóa thứ cấp giúp bào chế các nhu tường bóng.

Sorbitol

Alcohol đa chức tự nhiên có nguồn gốc từ lúa mì, gồm alcohol D-glucitol & D-mannitol. Thành phần này hút ẩm từ không khí để ngăn ngừa khô da và tạo cảm giác mượt cho da. Tuy nhiên, nếu lượng độ ẩm của da cao hơn khí quyển thì nó sẽ kéo ẩm khỏi da, do đó làm tăng cảm giác khô. Sorbitol được sử dụng làm chất thay thế cho glycerin trong các nhũ tương, thuốc mỡ và nhiều kem mỹ phẩm. Ngoài ra, thành phần này còn được sử dụng để tạo cấu trúc, chống đông, thay thế đường. Nó thu được từ lá và trong một số trường hợp từ quả cây tần bị núi. Sorbitol cũng hiện diện trong mận, lê, táo, tảo biển và tảo. Cách sử dụng: có thể được thêm vào công thức ở pha nước với hàm lượng 5 – 50%.

Sorbityl furfural

Chất chống oxy hóa có nguồn gốc từ sorbitol và furfural.

Sorbityl silanediol

Chất dưỡng ẩm sản xuất từ sorbitol và siloxan.

Sorrel extract

(Chiết xuất cây chút chít) thu được từ loài Rumex acetosa, chất làm se, chiết xuất thu được từ toàn cây thảo dược hoặc chỉ từ lá.

Souhakuhi ekisu

(Chiết xuất vỏ rễ dâu tằm) thu được từ loài Morus alba, có nhiều công dụng trong y học như điều trị khối u, săn se da viêm, điều trị vết thương, vết cắn. Thành phần chứa acid nicotinic, vitamin A. Trong mỹ phẩm, sử dụng làm thành phần dưỡng da.

Sour cherry

(Anh đào) tên khoa học Prunus cerasus, giúp duy trì tình trạng da khỏe. Chiết xuất toàn cây có đặc tính chống oxy hóa, dưỡng ẩm, ly giải sừng và dưỡng da. Trong khi đó, chiết xuất thu được từ quả thì chỉ có đặc tính chống oxy hóa và dưỡng da. Quả có đặc tính làm se và dầu hạt có đặc tính làm mềm và có thể che giấu mùi. Các thành phần của nó gồm có pectin, các acid trái cây, đường, các flavonoid, vitamin A, B, C, các polyphenol, muối khoáng và các nguyên tố như selen.

Southernwood extract

(Chiết xuất cây ngải bụi) thu được từ loài Liaisia abrotanum, có đặc tính dưỡng ẩm, khử trùng và làm săn. Ngoài ra, thành phần này còn được cho có khả năng kích thích mọc tóc. Chiết xuất thu được từ toàn cây.

Soy

(Đậu nành) thuộc họ đậu Leguminosae, chứa hàm lượng dầu cao hơn các loại đậu khác Đậu nành được coi là một trong những loài cây được trồng sớm nhất, có niên đại từ thế kỷ thứ 11 trước Công nguyên ở miền Bắc Trung Quốc. Ở Bắc Mỹ, những cây đậu nành đầu tiên xuất hiện vào những năm 1700. Vào đầu những năm 1940, các chất ức chế proteinase STI và BBI được phân lập từ đậu nành. Đậu nành thường được chia thành hai loại không lên men và lên men. Các loại thực phẩm đậu nành không lên men bao gồm đậu nành khô nguyên hạt, hạt đậu nành, đậu nành Nhật, sữa đậu nành, đậu phụ, bã đậu và tàu hũ ky. Sữa đậu nành được sản xuất bằng cách ngâm đậu nành khô với nước và nghiên chúng. Kem đậu nành, sữa chua đậu nành và phô mai đậu nành có nguồn gốc từ sữa đậu nành. Bánh đậu nành là sản phẩm phụ thu được trong quá trình chế biến dầu đậu nành. Đậu phụ được làm bằng cách đồng tụ sữa đậu nành với một chất làm động và sau đó ép thành các khối. Các sản phẩm đậu nành lên men bao gồm tempeh, miso, nước tương, natto, đậu phụ lên men và các sản phẩm sữa đậu nành. Miso được sản xuất từ đậu nành lên men và được sử dụng làm gia vị. Nước tương được sản xuất tương tự miso nhưng ở thể lỏng. Quá trình lên men phá vỡ nhiều thành phần trong đậu nành, bao gồm Protein ức chế trypsin (STI) và chất ức chế bowman-birk (BBT) cũng như Saponin, nhưng một số nghiên cứu cho rằng isoflavon không bị phá vỡ và người ta thấy rằng quá trình lên men lactic làm tăng nồng độ glycone, một dạng sinh học quan trọng của isoflavone. Do đó, “đậu lành” trên nhân không cung cấp đủ thông tin, cần xem xét các thử “ghiệm lâm sàng bằng cách sử dụng công thức cuối cùng của sản phẩm đậu nành trước khi đưa ra bất kỳ giả thiết nào về hiệu quả. Đậu nành chứa nhiều thành phần hữu ích trong dược mỹ phẩm, thành phần quan trọng của đậu nành bao gồm acid linoleic, phospholipid, polysaccharide, vitamin B, tocopherol, phytosterol, isoflavone và saponin. Isoflavone đậu nành hoạt động giống như estrogen nên còn được gọi phytoestrogen. Có 12 đồng phân khác nhau của isoflavone đậu nành được chia thành bốn nhóm aglycone (daidzein, genistein, glycitein), glucoside (daidzin, genistin, glycitin), acetylglucoside (acetyldaidzin, acetylgenistin, acetylglycitin) và malonylglucoside (malonyldaidzin,malonylgenistin, malonylglycitin). Cácnhómaglycone và acetylglucoside có đặc tính chống oxy hóa mạnh hơn các đồng phân khác.2 isoflavone mạnh nhất trong đậu nành là genistein và daidzein. Chiết xuất đậu nành được chứng minh đem lại nhiều lợi ích cho làn da. Đậu nành có khả năng làm sáng da bằng cách ức chế PAR-2, ngăn chặn vận chuyển melanin từ melanosome ra tế bào sừng do protein STI và BBI, tuy nhiên cần lưu ý 2 chất này dễ biến tính bởi nhiệt độ, sự lên men. Bên cạnh đó, đậu nành còn có khả năng kháng viêm, các flavonoid genistein và daidzein đã được chứng minh ức chế sự hoạt hóa của yếu tố kb (NF-KB), giảm tiết tiền chất gây viêm interleukin-1 (IL-1), IL-6, nitric oxide (NO) và prostaglandin E, (PGE.) Trong tế bào. Ngoài ra, sữa đậu nành không biến tính được chứng minh trong ngăn ngừa hoặc làm giảm sự hình thành của thymine dimer và tế bào chết trong lớp biểu bì, giúp tăng cường hoạt tính kinase-1 (tiết kiệm thời gian cho việc sửa chữa DNA) và giảm tỷ lệ mắc hoặc tiến triển của các khối u da do tia UVB gây ra. Chất chiết xuất từ đậu nành “toàn phần” không biến tính được chứng minh thúc đẩy quá trình tổng hợp collagen và củng cố bộ khung elastin, góp phần chống lão hóa. Cuối cùng, đậu nành gồm 19% dầu (hàm lượng cao so với cây họ đậu), đặc trưng bởi triglyceride và acid béo đa không bão hòa như acid linoleic và a-linoleic giúp da tạo ra ceramide, ngăn chặn mất nước xuyên biểu bì, kết hợp oligosaccharide trong đậu nành có chức năng như chất giữ ẩm, thu hút nước lên bề mặt da tạo tác động dưỡng ẩm kép. Về tính an toàn, đậu nành lên men và không lên men trong chế độ ăn uống đã được tranh luận trong nhiều năm. Một đánh giá năm 2003 kết luận rằng đậu nành trong chế độ ăn uống được coi là an toàn mặc dù chúng có hoạt tính engen, tuy nhiên, các nghiên cứu dài hạn là cần thiết. Các acid béo đa sông bão hòa trong đậu nành làm cho sản phẩm dễ bị nhiễm khuẩn, và vậy chúng phải được bảo quản lạnh, tránh ánh sáng mặt trời. Sản phẩm đậu nành có thể được sử dụng kết hợp với retinoid, acid glycolic và các thành phần khác mà không làm tăng nguy cơ kích ứng. Trong Thực tế, đặc tính chống viêm và hydrat hóa của đậu nành giúp giảm thiểu kích ứng do retinoid.

Soy amino acids

Thành phần dưỡng da và tóc.

Soyamide DEA

Chất tạo độ đặc và tăng tạo bọt, sử dụng trong sản xuất dầu gội.

Soyamine

Thành phần chống tĩnh điện, sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc tóc.

Soybean flour

Chất tạo độ đặc.

Soy bean oil

(Dầu đậu nành) thường được sử dụng như thành phần làm mượt. Nó có nồng độ cao các phosphatid như lecithin, các sterol và vitamin (A, E, K). Nó được sử dụng ở nhiều dạng như dạng hydro hóa, dạng maleat và dạng không xà phòng hóa. Dầu đậu nành không gây kích ứng.

Soy bean glycerides

(Các glycerid đậu nành) có thể được sử dụng cho mục đích làm mềm, nhũ hóa và chất diện hoạt.

Soybean palmitate

Thành phần dưỡng da.

Soy bean protein

(Protein đậu nành) có các đặc tính chống kích ứng tốt.

Soy lecithin

(Lecithin đậu nành) được sử dụng hiệu quả trong các sửa rửa mặt bào chế cho da khô.

Soy phytosterols

(Các phytosterol đậu nành) kháng viêm và duõng da.

Soy sterol

(Sterol đậu nành) chất nhũ hóa, làm mềm và ổn định nhũ tương. Sterol đậu nành được xem là nguyên liệu không gây mụn.

Soyou ekisu

(Bạc hà châu Á) tên khoa học Perilla ocimoides. Sử dụng trong mỹ phẩm với vai trò chất tạo mùi và dưỡng da.

Soytrimonium chloride

Chất chống tĩnh điện.

Spearmint oil

(Tinh dầu bạc hà) thu được từ loài Mentha iridis, tinh dầu bay hơi dạng vòng thơm, trong suốt màu vàng nhạt hoặc vàng ánh xanh, mùi đặc trưng. Có đặc tính làm sạch, săn se, hanh thông và có thể tạo mùi thơm giúp che giấu mùi. Thành phần này được chỉ định cho da mụn và da dầu.

Spent grain wax

Thành phần có nguồn gốc từ cây đại mạch (Hordeum bulgare), thu được hạt khổ sau quá trình sản xuất bia. Được sử dụng như chất làm mềm và chống viêm trong mỹ phẩm.

Spergularia rubra

Loại thảo mộc phổ biến ở Anh, sinh trưởng ở vùng cát, sỏi gần bờ biển. Sử dụng làm dịu da và niêm mạc.

Spermaceti

Chất sáp (cetyl palmitate) được sử dụng trong sản xuất mỹ phẩm để làm đặc sản phẩm và tạo độ bóng. Spermaceti không độc và không gây kích ứng, thu được từ dầu cá voi và hiện nay được sản xuất tổng hợp.

Spermine

Thành phần được tìm thấy phổ biến trong các mô sống cùng với spermidine. Sử dụng làm thành phần dưỡng da dùng trong mỹ phẩm.

Sphagnum squarrosum

Nguồn gốc từ nêu bùn. Sử dụng để dưỡng da.

Sphinganine

Thành phần xuất hiện trên da động vật có vú, được cho có khả năng chống nấm tự nhiên. Trong mỹ phẩm, sử dụng với vai trò dưỡng da và tóc.

Sphingolipids

Các tiền chất ceramid với đặc tính dưỡng ẩm. Chúng hoạt động với hệ thống tế bào tạo ra tác động hồi phục đối với lớp sừng bị phá hủy hoặc bị rối loạn. Các sphingolipid có thể cũng cho chức năng điều hòa tế bào. Dạng tổng hợp không cho các đặc tính tương tự như dạng tự nhiên nhưng nhìn chung có đặc tính làm mềm và hữu ích để bảo vệ da chống lại tác động từ bên ngoài (như ô nhiễm môi trường), đồng thời cũng duy trì trạng thái da.

Sphingomyelin

Có thể được sử dụng như một thành phần liposome vừa ưa nước vừa kỵ nước trong sản xuất năng liposom.

Sphingomyelinase

Chất lỏng có thể tăng cường đặc tính giữ ẩm của da.

Spike lavender oil

Tinh dầu hoa oải hương Pháp, màu vàng nhạt được sử dụng trong sản xuất nước hoa cũng như tạo mùi cho các loại mỹ phẩm.

Spikenard

(Chiết xuất cây cam tùng) thu được từ loài Aralia Racemosa, loại thảo mộc có nguồn gốc từ Hoa Kỳ, thuộc gia đình nhân sâm được sử dụng để điều trị các vấn đề về da như mụn trứng cá, phát ban. Ngoài ra, thành phần này được sử dụng điều trị ho, cảm lạnh.

Spilanthes acmella

(Cây cúc áo) có tính kháng khuẩn, được dùng chữa trị đau răng.

Spinach

(Rau chân vịt) thu được từ loài Spinacia oleracea, đẩy mạnh và duy trì da ở trạng thái tốt, nó cũng có thể được sử dụng làm chất màu tự nhiên. Rau chân vịt có chứa các flavonoid chống Oxy hóa (spinacetin và patuletin), các carotenoid, peptid, histamin, acid oxalic, lutein, các acid béo omega-3, vitamin A, B2, B6, C, E và H, thiamin, niacin, acid folic và nhiều khoáng chất như đồng và kẽm.

Spirulina amino acids

(Các amino acid tảo spirulina) là phức amino acid với khả năng dưỡng ẩm cao có nguồn gốc từ Spirulina platensis.

Spirulina extract

(Chiết xuất tảo spirulina) có đặc tính dưỡng ẩm trên các lớp bề mặt da. Các protein spirulina kích thích nguyên bào Sợi và sự tái tạo mô. Nó cũng có khả năng chống oxy hóa. Spirulina là tảo xanh lục có các thành phần như protein, vitamin V và E, các carotenoid, sắt, kẽm, đồng và acid gamma linolenic.

Spironolactone

Thành phần có tính kháng khuẩn, dùng làm chất vào quản hoặc điều trị mụn trứng cá do nội tiết. Thành phần này Chỉ dùng trị mụn trứng cá ở phụ nữ. Ở Anh, spironolactone bị cấm dùng trong mỹ phẩm.

Spruce oil

(Dầu cây vân sam) thu được từ loài Picea excelsa, kích thích tăng trưởng nguyên bào sợi, sự kích thích hoạt động của nguyên vào sợi có thể dẫn đến gia tăng chu kỳ tế bào biểu bì. Dầu cây vân sam được sản xuất bằng cách chưng cất các nhánh của cây vân sam.

Squalane

Chất dưỡng ẩm và bôi trơn, nó làm mềm và mịn da. Cung cấp các lipid cho da. Khả năng tương thích của nó với các lipid da có thể do huyết thanh người được tạo thành từ 25% squalane. Squalane thu được từ sự hydro hóa dầu gan cá mập hoặc các đầu tự nhiên khác. Các thành phần được tìm thấy trong đầu có thể giảm kích ứng da và các phản ứng dị ứng. Nó cũng có nguồn gốc từ các nguồn thực vật hoặc được sản xuất tổng hợp.

Squalene

Giống như squalane, bổ sung các lipid cho da, làm mềm và làm mượt da, giúp duy trì da ở trạng thái tốt. Khi sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc tóc, nó có vai trò dưỡng tóc và chống tĩnh điện.

St. John’s wort extract

(Chiết xuất ban âu) thu được từ loài Hypericum perforatum, có đặc tính làm se, kháng viêm và có khả năng làm dịu. St. John’s wort cho đặc tính bảo vệ da, đặc biệt da nhạy cảm và những vùng bị bỏng. Loại thảo dược sống lâu năm này có nguồn gốc lâu đời từ Anh, châu Âu và châu Á, hiện được tìm thấy trên khắp Bắc Mỹ. Cây có chứa glycosides (hợp chất đường), dầu bay hơi, tannin, nhựa và pectin, được sử dụng trong mỹ phẩm hữu cơ. Người ta tin rằng thành phần này có sức mạnh thần linh chữa được vô số bệnh, dịch ép màu đỏ đại diện cho máu của Chúa trời. Sử dụng như một loại thuốc kháng sinh. Dầu ép được dùng như 1 loại nhiên liệu. FDA đã liệt kê Saint John trong danh sách “thảo dược không an toàn” vào năm 1977 và ban hành thông báo năm 1992 với nội dung là thảo dược của Saint John đã không được chứng minh là an toàn và có tác dụng chữa bệnh trong các sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa không kê đơn.

St. John’s wort oil

(Tinh dầu ban âu) được sử dụng làm chất kháng viêm, có lợi ích đối với da nhạy cảm, thô ráp, nứt nẻ, cũng như da mụn, da bị kích ứng và viêm, cũng được cho là hiệu quả để cải thiện tuần hoàn mạch máu. Ngoài ra, dầu St. John’s wort là một kháng sinh và có thể hoạt động như một chất bảo quản tự nhiên.

Stachys officinalis

(Gỗ Bentony) thảo dược phổ biến ở Đông Bắc Mỹ và quần đảo Anh. Có khả năng săn se, và tạo hương thơm.

Star anise

(Đại hội) thu được từ loài Illicium perum, có tính kháng – kháng khuẩn, tuy nhiên chiết xuất chứa nồng độ cao anethole, hó khả năng gây kích ứng, phồng rộp khi tiếp xúc trực tiếp với da.

Starch acetate

Thành phần dưỡng da và tóc.

Starch/acrylates/acrylamide copolymer

Thành phần tạo độ đặc và màng phim.

Starch tallow

Acid béo có nguồn gốc từ mỡ, công dụng làm mềm da.

Steapyrium chloride

Hợp chất amoni bậc IV, có khả năng chống tĩnh điện, sử dụng hỗ trợ tóc suôn mượt.

Stearalkonium chloride

Chất chống tĩnh điện có thể được sử dụng làm chất điện hoạt hoặc chất bảo quản tùy thuộc vào các yêu cầu của công thức. Thường sử dụng trong sản phẩm chăm sóc tóc với nồng độ 0,1 – 5%.

Stearalkonium hectorite

Có thể giúp kiểm soát độ nhớt sản phẩm và tạo tính đồng nhất như gel cho công thức lỏng.

Stearamide

Chất nhũ hóa.

Stearamide DEA

(Stearic acid diethanolamide) chất tạo đặc và là nhũ tương sáp được sử dụng trong xà phòng, kem và lotion.

Stearamide diba stearate

Chất nhũ hóa.

Stearamine oxide

Được sử dụng trong mỹ phẩm như một chất tạo bọt, tạo độ đặc, ổn định và chống tĩnh điện. Theo CIR, thành Phần này an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm. Tuy nhiên, đối với Các sản phẩm rửa trôi, nên giới hạn ở mức 5%.

Steardimonium hydroxypropyl hydrolyzed collagen

Thành phần chống tĩnh điện, sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc tóc.

Steardimonium hydroxypropyl panthenyl peg-7 dimethicone chloride

Thành phần tạo độ mượt cho tóc.

Stearamidopropyl dimethylamine

Chất diện hoạt và chất dưỡng cho các sữa rửa mặt, rửa tay và sản phẩm em bé. Nó rất dịu nhẹ với da và mắt.

Steareth-2, -7, -10, 20, -21

Chất nhũ hóa cho các công thức nhũ tương nước trong dầu, giúp tạo độ ổn định và ngăn chặn tách pha. Chúng là polyoxyethylen ether của alcohol béo. Steareth-10 đặc biệt được sử dụng trong kem và lotion với độ ổn định cao mặc dù một số nguồn cho thấy nó có khả năng gây mụn và kích ứng nhẹ. Steareth-21 có thể cũng được sử dụng làm chất điện hoạt với khả năng kích ứng nhẹ với da và mắt.

Stearic acid

Acid béo bão hòa dạng sáp còn được gọi là acid octadecanoic. Bên cạnh nguồn gốc tổng hợp, acid stearic cũng được tìm thấy trong bơ, ca cao, shea butter, chất béo thực vật và mỡ động vật. Nó được tìm thấy trong nhiều loại dầu nhưng nồng độ cao nhất là trong ca cao (chocolate), bơ, shea butter. Dầu thực vật có lượng acid stearic cao nhất là dầu argan, có nồng độ từ 4 đến 7%. Thành phần này được sử dụng như chất nhũ hóa dầu trong nước (OW) dạng anion và tạo kết cấu (làm đặc), cho cảm giác mát, mềm như sáp trên da. Các acid stearic là thành phần chính được sử dụng trong sản xuất xà phòng bánh và chất bôi trơn, nồng độ càng cao, thể chất sản phẩm càng cứng. Acid stearic được cho là có thể gây mụn nhẹ. Với thành phần này, người ăn chay nên cân nhắc sử dụng vì phần lớn có nguồn gốc từ mỡ động vật. Đun nóng để tan chảy, nồng độ thường dùng là 2 – 10%, Acid stearic được FDA chấp thuận để sử dụng trong các Công thức chăm sóc da tại chỗ và thường được xem là an toàn. Đánh giá bởi CIR cho thấy nó không gây nhạy cảm ánh sáng, kích ứng da tối thiểu, không có tính chất gây ung thư và không gây dị ứng. Acid stearic được CIR đánh giá là “an toàn”.

Stearone

Có nguồn gốc từ acid stearic, không tan trong nước. Thành phần sử dụng như thành phần tăng độ trượt, chống bám dính.

Stearoxy dimethicone

Chất làm mềm và dưỡng da.

Stearoyl glutamic acid

Thành phần dưỡng da và tóc.

Stearyl alcohol

Được sử dụng để tạo nhũ tương, có đặc tính chống tạo bọt và bôi trơn. Đây là alcohol no với độ tinh khiết cao, có thể thay thế cho cetyl alcohol để tăng tạo kết cấu cho sản phẩm ở nhiệt độ phòng.

Stearyl glucoside

Chất hoạt động bề mặt, làm giảm sức căng bề H của nước, tạo điều kiện sản phẩm dễ lan tỏa và thâm nhập vào sâu bên trong da.

Stearyl acrylate

Thường được kết hợp với các chất hóa học khác, nó hoạt động như một chất tạo màng để giúp duy trì độ ẩm trong da.

Stearyl glycyrrhetinate

Kháng viêm và làm dịu. Đây là ester của alcohol stearyl và acid glycyrrhetinic, alcohol stearyl giúp cải thiện hấp thu của thành phần hoạt tính acid glycyrrhetinic.

Stearyl heptanoate

Chất làm mềm không gây nhờn dính tạo ra một màng chống thấm nước mạnh. Stearyl heptanoat là sáp tự nhiên có thể được sản xuất tổng hợp. Theo CIR, thành phần này an toàn khi dùng trong mỹ phẩm.

Stearyllactate

Chất nhũ hóa.

Stearyl palmitate

Ester thực vật có nguồn gốc từ alcohol stearyl và methyl palmitate, không tan trong nước, tan trong dầu, giá trị HLB là 10. Stearyl palmitate là chất làm đặc hiệu quả với các đặc tính làm mềm, cung cấp độ trắng trong các dạng kem và lotion, tăng ổn định nhũ tương, tạo màng tốt, giảm cảm giác nhờn của các công thức dầu. Cách sử dụng: thêm vào pha dầu của công thức, nồng độ thường dùng là 2 – 15%.

Sterols

Có thể được sử dụng làm chất bôi trơi trong nhiều công thức mỹ phẩm. Cholesterol là thành phần sterol quan trọng nhất và thường được sử dụng trong các kem mỹ phẩm. Ergosterol là một sterol thực vật quan trọng.

Stevia rebaudiana

Thành phần tạo vị ngọt tương đương với đường. Được cho là có khả năng kháng khuẩn, chống viêm và kháng virus.

Stinging netle extract

(Chiết xuất tầm ma gốc lạ) được sử dụng cho các tình trạng mụn nhẹ.

Stipa tenacissima

(Cỏ Esparto) sử dụng như sáp trong mỹ phẩm.

Stomach extract

(Chiết xuất dạ dày bò) sử dụng như thành phần dưỡng ẩm da.

Stoneroot

(Tiểu phi bồng) có nguồn gốc từ Collinsonia canadensis, thành phần chứa resin, saponin và acid tannic. Bột màu chocolate, mùi đặc trưng và vị đắng.

Storax

(Cánh kiến trắng) sử dụng tạo hương liệu trong mỹ phẩm. Thành phần này có khả năng gây dị ứng da khi tiếp xúc với nồng độ cao.

Stonecrop

(Sen đá) tên khoa học Semperoicum tectorum, kháng viêm, làm se, các nghiên cứu cho thấy cũng có đặc tính oxy hóa. Các thành phần của nó gồm có các carbohydrat, acid socitric, acid citric, acid malic, các amino acid tự do (như asparagin), acid caffeic và các flavonoid.

STPP

Xem sodium tripolyphosphate.

Stramonium

(Cà độc dược) thu được từ loài Datura stratonium, được sử dụng trong các sản phẩm ức chế tiết mồ hôi. Thường sử dụng bộ phận lá khô hoặc ngọn hoa. Lá chứa 0,25-0,45% alkaloid gồm atropine, hyoscyamine, scopolamine. EU cấm sử dụng thành phần này trong mỹ phẩm.

Strawberry extract

(Chiết xuất dâu tây) thu được từ loài Fragaria Desca, chất làm se. Chiết xuất có chứa nhiều thành phần như acid malic, acid citric, đường, chất nhầy, pectin, sợi gỗ và nước. Chiết xuất này cũng chứa acid ascorbic do đó hỗ trợ các mục đích làm trắng, chống lão hóa, nếp nhăn. Chiết xuất được chỉ định cho sử dụng ở những vùng cháy nắng để làm dịu da.

Strawflower extract

(Chiết xuất cúc bất tử) thu được từ loài Helichrysum italicum, dùng để tạo màu cho mỹ phẩm.

Streptococcusthermophilus/milk ferment lysate

Thành phần sinh ra trong quá trình lên men sữa với khuẩn Streptococcus thermophilus, sử dụng dưỡng da.

Streptomycin

Kháng sinh, kháng lại nhiễm trùng liên cầu khuẩn. Sử dụng trong điều trị mụn trứng cá, có thể gây kích ứng khi thoa lên da.

Strontium acetate hemihydrate

Sử dụng trong kem đánh răng

Strontium chloride hexahydrate

Thành phần được sử dụng trong kem đánh răng dầu gội và các sản phẩm chăm sóc da. Tuy nhiên, nồng độ giới hạn tối đa là 35% đối với stronti. Trong dầu gội đầu, nồng độ không vượt quá 2,1%, và thận trọng khi sử dụng lâu dài cho trẻ em.

Strontium dioxide

Chất tẩy trắng. Gây nguy hiểm khi tiếp xúc với da và mắt. Chỉ được phép sử dụng bởi các nhà chuyên môn.

Strontium hydroxide

Bột màu trắng, hấp thụ nước tốt, tạo dung dịch kiềm mạnh. Được sử dụng trong quá trình sản xuất xà phòng và thuốc mỡ. Gây kích ứng khi bôi lên da.

Strontium peroxide

Được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc tóc. Chỉ nên dùng bởi chuyên gia.

Styrax

Xem storax.

Styrene/acrylate/ammonium methacrylate copolymer

Polymer của styrene và monomer acid acrylic, acid metacrylic. Sử dụng trong dung dịch kẻ mắt.

Styrene/vp copolymer

Tổng hợp từ vinyl pyrrolidone và monomer styrene, sử dụng làm chất treo màu trong dung dịch kẻ mắt.

Succinic acid

Acid butanedioc, không mùi, vị rất chua, được sử dụng để hạn chế sự phát triển của vi sinh vật.

Succinoglycan

Sản phẩm từ quá trình lên men của khuẩn Agrobacterium tumefaciens. Thành phần dưỡng da.

Sucrose

(Đường) chất làm mềm, nhũ hóa nhẹ và hút ẩm. Nó có thể được sử dụng thay thế cho glycerin.

Sucrose benzoate/sucrose acetate isobutyrate/butyl benzyl phthalate copolymer

Polymer hình thành thì phản ứng ngưng tụ qua sucrose benzoate, sucrose acetate isobutyrate và các monome butyl benzyl phthalate. Sử dụng tạo màng phim.

Sucrose benzoate/sucrose acetate isobutyrate/butyl benzyl Phthalate/methacrylate copolymer

Sản phẩm ngung tụ của sucrose benzoate, sucrose acetate isobutyrate, butyl benzyl phthalate, và methyl methacrylate monomers, Sử dụng tạo màng phim.

Sucrose cocoate

Chất làm mềm, thấm nước tự nhiên và là chất dưỡng ẩm được làm từ ester sucrose của acid béo từ dừa (củ cải đường và dầu dừa). Sucrose coconate có khả năng tăng cường độ béo (re-fatting) và tác dụng làm mềm, hiệu quả dưỡng ẩm, tăng tạo bọt, độ nhớt và độ mềm cho các sản phẩm làm sạch, kem, lotion cũng như tính chất làm đầy cho các công thức. Cách sử dụng: hàm lượng 2 – 4% cho công thức của sản phẩm tẩy rửa, 3 – 5% cho các công thức nhũ tương (kem, lotion). Để tốt hơn có thể đun nóng tới 40 – 60°C (104 – 140°F). Được thêm vào pha nước của công thức. Chỉ dùng ngoài.

Sucrose cocoate sorbitan stearate

Chất nhũ hóa dạng sucrose.

Sucrose laurate

Chất nhũ hóa.

Sucrose myristate

Chất nhũ hóa. Có khả năng làm gia tăng mạn trứng cá.

Sucrose octaacetate

Hương liệu tổng hợp.

Sucrose polybehenate

Chất làm mềm và chất nhũ hóa, là chất tạo màng. Nó cũng có thể được sử dụng làm chất điện hoạt và chất dưỡng da. Nó tạo bề mặt tốt khi sử dụng và không bị trôi. Được sử dụng trong các kem và lotion chăm sóc da.

Sucrose polycottonseedate

Chất dưỡng da, làm mềm và là tác nhân nhũ hóa.

Sucrose polysoyate

Chất làm mềm và nhũ hóa.

Sucrose stearate

Chất làm mềm và nhũ hóa được sử dụng chủ yếu trong các công thức trang điểm. Sucrose stearate làm cho công thức hệ thống vi nhũ tương gel trong giảm tác động sinh lý trên da và mắt.

Sucrose tristearate

Được phối hợp vào mỹ phẩm để làm mềm và làm mượt, nó cũng là một chất nhũ hóa và giúp duy trì da ở tình trạng tốt.

Sugar maple

Dùng tạo mùi hương và dưỡng da.

Sugarcane

(Mía đường) thu được từ loài Saccharum officinarum, thành phần sử dụng tạo hương liệu và dưỡng da.

Sulfanilic acid

Sử dụng làm thuốc nhuộm và chất kháng khuẩn.

Sulfated castor oil

(Dầu thầu dầu đã sulfat hóa) chất diện hoạt được sử dụng như một tác nhân làm sạch.

Sulfur

(Lưu huỳnh) chất khử trùng nhẹ được sử dụng trong các và lotion trị mụn. Nó kích thích làm lành khi được sử dụng ở các ban đỏ trên da. Lưu huỳnh có thể gây kích ứng da.

Sulfur

(Keo lưu huỳnh) giúp làm giảm hoạt động của tuyến dầu và loại bỏ lớp tế bào da chết và khô bề mặt. Thành phần này được sử dụng phổ biến trong các xà phòng và lotion trị mụn, nó là thành phần chính trong nhiều công thức trị mụn. Nó có thể gây ra các phản ứng dị ứng da.

Sulfonamide formaldehyde

Dung môi hòa tan thành phần dùng trong sơn móng tay, và được xem là nguyên nhân thường gặp nhất trong bệnh viêm da do sơn móng.

Sulfonamide resins

(Sulfanilamide) được sử dụng từ những năm 1934, khi thuốc nhuộm prontosil có khả năng trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Trong mỹ phẩm, thành phần này được sử dụng như chất kháng khuẩn. Ngoài ra, sulfonamide resin cũng được dùng hỗ trợ tạo độ sâu, bóng, bám dính và chống thấm cho nước sơn móng tay. Thành phần này có thể gây dị ứng da.

Sulfosuccinic acid

Chất nhũ hóa và là thành phần hỗ trợ hòa tan.

Sulfurated lime

Được sử dụng để trị mụn trứng cá, ghẻ và một số vấn đề về da. Tránh sử dụng kèm với các xà phòng chất tẩy rửa ăn mòn, dung dịch cồn hoặc các chế phẩm trị mụn có chứa lưu huỳnh khác. Thành phần có thể gây kích ứng da.

Sulfuric acid

Acid rất mạnh, có khả năng gây bỏng nặng và ăn mòn cao khi tiếp xúc với da và các mô cơ thể. Hít hơi acid có thể gây viêm phổi nghiêm trọng.

Sulfurized hydrolyzed corn protein

Sản phẩm của quá trình phản ứng giữ lưu huỳnh và protein bắp thủy phân, bản chất là Protein. Có tác dụng dưỡng tóc.

Sulisobenzone

Chất chống nắng hóa học.

Suma

(Sâm Brazil) tên khoa học là Pfaffia particulata, được sử dụng để hỗ trợ người kiệt sức do virus Epstein-Barr và hội chứng mệt mỏi mạn tính.

Sumac extract

(Chiết xuất cây sơn) thu được từ loài Rhus glabra, có đặc tính làm se, khử trùng và làm săn. Nó cũng có thể giúp kiểm soát sự tiết của tuyến dầu. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, chiết xuất có thể thu được từ vỏ hoặc lá. Chúng cũng có thể được sử dụng cho bệnh eczema và các bệnh da. Có nhiều giống cây sơn khác nhau, một số có thể có độc, những giống độc gây sưng, viêm, đau và dẫn đến loét.

Sunflower oil

(Tinh dầu hoa hướng dương) thu được từ loài Helianthus annuus, được sử dụng phổ biến như một tinh dầu làm chất mang, giúp làm mềm và mượt da. Tinh dầu hướng dương có lượng lớn acid linoleic và các acid béo thiết yếu khác. Ngoài ra, nó có chứa lecithin, các carotenoid và sáp. Tinh dầu này được xem là thành phần không gây mụn.

Superoxide dismutase (SOD)

Là enzym hoạt động như một chất ức chế sản sinh gốc tự do và loại bỏ gốc tự do. Trong tế bào, nó tạo thành hệ thống phòng vệ chống lại các gốc oxy hoạt hóa. SOD chuyển các gốc superoxid thành các hydrogen peroxid và sau đó được chuyển thành oxy phân tử và nước.

Superoxide dismutase

(Polyoxyalkylene modified) được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm để ngăn ngừa khô và lão hóa da mà không gây kích ứng.

Sutilains

Enzym thu được từ vi khuẩn Bacillus subtillis.

SVHC

Viết tắt cụm từ “substances of very high concern” theo Cơ quan hóa chất châu Âu (European chemicals agency).

Sweet almond oil

(Tinh dầu hạnh nhân) hơi vàng nhạt, có độ sánh nhất định, chất làm mềm với các đặc tính làm dịu. Thành phần này được CIR đánh giá an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm.

Sweet bay oil

(Tinh dầu nguyệt quế) sử dụng trong sản xuất nước hoa.

Sweet cherry extract

(Chiết xuất từ hạnh đào) thu được từ loài Prunus anygdalus, dầu được sử dụng trong sản xuất hương liệu và duõng da.

Sweet clover extract

Chiết xuất từ nhiều loại thuộc chi Melilo-tus khác nhau, thành phần chứa coumarin, được dùng để che mùi khó chịu.

Sweet grass extract

Chiết xuất từ Hierochloe borealis, có hương ngọt ngào, thành phần tạo hương liệu.

Sweet marjoram oil

(Tinh dầu kinh giới ô) thu được từ loài Origatum majorana, được sử dụng với hoạt tính làm tươi mát cũng như hoạt tính che giấu mùi và tạo mùi hương. Đây là tinh dầu dễ bay hơi được chưng cất từ lá thực vật.

Sweet potato extract

(Tinh dầu khoai lang) thu được từ loài Ipomoea batatas, các nghiên cứu cho thấy có đặc tính làm lành tổn thương, có lợi ích cho các sản phẩm trị mụn. Các thành phần gồm có vitamin A,C và beta-caroten.

Sweet violet extract

(Chiết xuất hoa tím thơm) thu được từ loài Viola odorata, hương liệu violet trong thương mại.

Synechococcus/manganese ferment

Chiết xuất từ sản phẩm lên men của vi khuẩn synechococcus với ion mangan. Sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *