Thành Phần Mỹ Phẩm

Thành Phần Mỹ Phẩm Có Tên Bắt Đầu Bằng Chữ O

Thanh Phan My Pham Bat Dau Bang Chu O

Oak bark

(Vỏ cây sồi) thu được từ loài Quercus sp. Có tác dụng dưỡng da nhẹ, săn se mạnh và kháng khuẩn, Thành phần có tác dụng giảm viêm và phòng ngừa nhiễm khuẩn.

Oak root

(Rễ cây sồi) có tác dụng làm dịu nhẹ, kháng viêm. Rễ sồi có thể sử dụng cho da nhạy cảm, giúp hạn chế tình trạng đỏ và sưng da. Dịch chiết thu được từ cây non.

Oakmoss empuree

(Nếu sồi) thu được từ nhựa loài Evernia prunastri, thành phần tạo mùi hương.

Oat

(Yến mạch) thu được từ loài Abena sativa, bản chất là một hệ keo, tạo thành từ việc nghiền và chế biến hạt yến mạch đến khi kích thước hạt đạt 44 micron, có khả năng làm dịu da. Có chứa nhiều thành phần hoạt tính như beta-glucan (có vai trò giữ nước), các phenol, tinh bột, savenacin, saponin, flavonoid và vitamin E. Dạng bột mịn hơi nâu, hòa tan được trong nước. Thành phần có tác dụng làm tăng độ ổn định hệ nhũ tương, tăng độ nhớt, tạo cảm giác dễ chịu khi thoa lên da, đồng thời cung cấp các protein thực vật cho da. Mỹ phẩm chứa thành phần yến mạch phù hợp làn da nhạy cảm, cháy nắng, vảy nến, viêm da dị ứng nhờ khả năng làm giảm kích ứng. Nồng độ thường dùng của bột yến mạch là 5 – 30%. Bột yến mạch bị không lắng xuống do tác động keo của các hạt phân tán trong nước.

Oat bran

(Cám yến mạch) có tác dụng mài mòn, tăng thể tiến hệ bào chế.

Oat extract

(Chiết xuất yến mạch) dưỡng da.

Oat flour

Thành phần mài mòn, hấp thu, làm đầy và tăng độ nhớt. Thành phần thu được qua công đoạn xát hạt mịn, được sự dụng trong nhiều loại mỹ phẩm như bột, mặt nạ, túi bùn, sản phan dưỡng ẩm, gel làm tối màu da, kem dưỡng tay và thân thể, xà phòng. Xem thêm oat.

Oat kernel protein

Tác nhân tạo phim và dinh dưỡng, giữ ẩm cho da. Thành phần được chiết xuất từ nhân hạt yến mạch.

Oatmeal flour

Có tác dụng mài mòn da trong các dạng bột nhão và xà phòng. Thu được bằng cách nghiền bột và loại bỏ phần trấu thừa. Xem thêm oat.

Octadecanol

Xem stearic acid.

Octadecene/maleic anhydride copolymer

Thành phần ổn định hệ nhũ tương, hình thành lớp phim, tăng độ nhớt hệ bào chế. Được có dung trong kem chống năng như một thành phần chống rửa trôi bởi nước.

Octadodecylstearyl stearate

Chất dưỡng ẩm.

Octinoxate

Thành phần chống nắng hóa học, còn được gọi là octyl methoxycinnamate và ethylhexyl methoxycinnamate. Xem thêm octyl methoxycinnamate.

Octisalate

Thành phần hấp thu UVB, còn có tên gọi là ethylhexyl salicylate, octyl salicylate. Xem thêm ethylhexyl salicylate.

Octocrylene

Thành phần hấp thu UVB dạng lỏng, màu vàng trong suốt, có mùi nhẹ đặc trưng. Không tan trong nước, có thể phối hợp được với các dầu khoáng, dầu thực vật và các dầu silicon. Kháng nước mạnh và có phổ chống nắng rộng, bền với ánh nắng. Được công nhận về tác dụng chống nắng hiệu quả. Là chất ổn định các thành phần chống năng dưới ánh sáng mặt trời (ví dụ như avobenzone), cũng như dung môi tốt cho các thành phần chống nắng. Thành phần này tương đối đắt, nồng độ chấp thuận ở Hoa Kỳ và châu Âu là 7 – 10%. Có thể gây dị ứng ở những làn da có tiền sử dị ứng với ánh sáng.

Octyl dimethyl PABA (padimate 0; p-aminobenzoic acid)

Thành phần chống nắng hóa học được FDA chấp thuận. Tên NCT Ethylhexyl dimethl PABA. Xem thêm ethylhexyl dimethyl PABA

Octyldodecanol

2-octyldodecanol, là dạng dầu trong suốt, không mùi với các đặc tính dung môi tốt. Nó được sản xuất từ các chất béo và dầu tự nhiên bằng cách khử nhóm acid béo thành hydroxyl. Ổn định quá trình thủy phân và có thể được sử dụng trong một vùng ph rộng. Có khả năng dàn trải trung bình. Octyldodecanol làm mềm, là dung môi, chất dưỡng ẩm cho các sản phẩm chăm sóc da, tạo cho da cảm giác mềm, mịn, làm dung môi lý tưởng để hòa tan acid salicylic. Cách sử dụng: thêm trực tiếp vào công thức, thêm vào pha dầu. Nồng độ thường sử dụng là 2 – 20%. Chỉ sử dụng ngoài da.

2-octyl-1-dodecanol

Tên hóa học octyldodecanol. Xem thêm octyldodecanol.

Octyl methoxycinnamate (ethylhexyl methoxycinnamate; ethylhexy p-methoxycinnamate; 2-ethylhexyl p-methoxycinnamate)

Xem thêm ethylhexyl methoxycinnamate.

Octyl p-methoxycinnamate

Xem thêm octyl methoxycinnamate.

Octyl palmitate

Thành phần không gây nhờn rít, có tính tan và độ phân bố tốt.

Octyl pelargonate

Chất làm mềm dịu nhẹ, không gây cảm giác nhờn rít.

Octyl salicylate (2-ethylhexyl 2-hydroxybenzoate; 2-ethylhexyl salicylate; ethylhexyl salicylate)

Xem thêm ethylhexyl salicylate.

Octyl stearate

Chất làm mềm có đặc tính tương tự như octyl palmitate. Xem thêm stearic acid.

Octyl triazone

Xem thêm ethylhexyltriazone.

Octyldodecyl benzoate

Chất làm mềm và dung môi có độ phân bố cao. Tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu trên da.

Octyldodecyl myristate

Chất làm mềm da.

Octyldodecyl neopentanoate

Chất làm mềm có đặc tính dinh dưỡng cho da.

Octyldodecyl stearate

Chất làm mềm, không tạo nhân mụn.

Octyldodecylstearoyl stearate

Thành phần dưỡng ẩm, không tạo nhân mụn, gây bít da nhẹ. Còn có tác dụng tăng độ nhớt của hệ bào chế.

Octyl hydroxystearate

Thành phần dưỡng ẩm và dinh dưỡng cho da.

Oleamine

Ổn định tương tác tĩnh điện, dạng chiết xuất tự nhiên hoặc tổng hợp.

Oleate sorbitan

Xem sorbitan oleate.

Oleic acid

(Omega-9) cải thiện tính thẩm của các thành phần hoạt chất trong hệ bào chế, là một acid béo thiết yếu, có nguồn gốc và động vật hoặc protein thực vật, có nguy cơ kích ứng nhẹ với da.

Oleostearine

Hoạt động như một chất mang chất dưỡng ẩm. Đây L1A hỗn hợp của acid béo và triglycerid còn lại sau khi trải qua bước Linh chế vật lý từ nguồn mỡ bò, cũng có thể được tổng hợp nhân tạo.

Oleth-2, 5, 10, 20, 30

Nhóm chất nhũ hóa và trợ tan, là polyethylene glycol ether của oleyl alcohol. Tùy theo loại mỹ phẩm cần bào chế và những yêu cầu riêng của nhà sản xuất, loại oleth phù hợp sẽ được lựa chọn. Ví dụ: Oleth-5 hỗ trợ tác dụng phân tán, oleth-20 dùng để ổn định mùi và được sử dụng trong các hệ gel. Oleth-30 có đặc tính diện hoạt và tính tẩy rửa. Xem thêm alcohol.

Oleyl alcohol

Chất làm mềm, dung môi, tác nhân tăng độ nhớt và đóng vai trò chất mang cho nhiều công thức bào chế gồm sản phẩm trang điểm, chăm sóc da, công thức dành cho da tay và cơ thể. Oleyl alcohol có cấu trúc liên kết đổi, được tìm thấy ở dầu cá, có thể được tổng hợp nhân tạo. Thành phần có khả năng gây hình thành nhân mụn và kích ứng.

Oleyl betaine

Chất làm mềm dịu nhẹ, chấy diện hoạt và chất làm đây. Xem thêm betaine, oleamine.

Oleylerucate

Chất làm mềm, được sử dụng thay thế cho dầu jojoba.

Olibanum

Xem frankincense.

Olibanum oil

Thành phần tạo mùi hương, có tính săn se và hoạt tính kháng khuẩn trung bình. Xem thêm frankincense.

Oligo active liposomes

Liposom được đóng gói bởi các thành phần oligo.

Oligo elements

Xem trace element.

Oligopeptide-34

Thành phần có tác dụng dinh dưỡng cho da, được tổng hợp từ peptid có chứa 13 amino acid, bao gồm arginin, acid aspartic, glutamin, serine, và tryptophan.

Olive extract

(Chiết xuất ô liu) có thể được chiết xuất từ quả ô liu, hoa, chồi, vỏ cây, hoặc lá, mỗi vị trí chiết cho khả năng làm .. Khác nhau. Ví dụ: dịch chiết từ chối có hoạt tính chống oxy hóa – làm mềm, dịch chiết từ hoa và vỏ giúp cải thiện tình trạng da.

Olivamidopropyl betaine

Muối của dầu ô liu được sử dụng như một hợp chất amoni bậc IV (xem thêm).

Olivamidopropylamine oxide

Dẫn xuất acid béo của dầu ô liu (xem thêm).

Olive acid

Hỗn hợp acid béo của cây ô liu, có tác dụng làm sạch.

Olive husk oil

(Dầu vỏ hạt ô liu) chiết xuất dầu ô liu bằng dung môi (xem thêm).

Olive leaf extract

(Chiết xuất lá ô liu) thu được từ loài Olea europaea, Oleuropein là hợp chất vòng phenol được chiết xuất chủ yếu từ lá cây ô liu, chiếm khoảng 19% trong dầu ô liu thô, khi bị thủy phân sẽ chuyển thành dạng có hoạt tính sinh học tên là hydroxytyrosol (invivo). Oleuropein được chứng minh có tính kháng khuẩn, kìm hãm sự tăng trưởng và sản sinh độc tính của các chủng Staphylococcus aureus, Bacillis cerus,Pseudomonas syringae và một số chủng khác, dù cơ chế cho quá trình này vẫn chưa được làm sáng tỏ. Oleuropein và những hợp chất liên quan có hoạt tính bề mặt, gây ảnh hưởng lên màng tế bào vi khuẩn, tác động lên quá trình tổng hợp acid amin cần thiết cho sự nhân đôi virus, riêng với retrovirus thì hợp chất này làm bất hoạt quá trình sản xuất enzym phiên mã ngược và protease. Ngoài ra, oleuropein còn kích thích đáp ứng miễn dịch trong cơ thể khi có nhiễm trùng. Xem thêm olive oil (dầu ô liu).

Olive oil

(Dầu ô liu) nguồn gốc từ cây ô liu Qlea europaea. Từ lâu, dầu ô liu đã được coi là một trong những loại dầu tự nhiên quan trọng nhất. Trong chế độ ăn của người Địa Trung Hải, ô liu là nguồn chất béo chính. Nó cũng được sử dụng cho mục đích da liệu của người Ai Cập cổ đại, người Hy Lạp và La Mã. Dầu ô liu là một tác nhân dưỡng ẩm hiệu quả, được chứng minh là có tác dụng chống viêm và chống ung thư. Hiện nay, dầu ô liu đã được báo cáo thành công trong điều trị khô da, rosacea, bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, eczema, tăng tiết bã và nhiều loại viêm, bướu cùng tổn thương da khác. Các hợp chất có khả năng chống oxy , tốt được tìm thấy trong đầu ô liu Polyphenol, squalene, acid béo (đáng chú ý là acid oleic), triglyceride, tocopherol, carotenoid, herol và chlorophyll. Các hợp chất phenol chính được tìm thấy eng dầu ô liu là các phenol đơn giản (hydroxytyrosol và tyrosol), secoiridoid (oleuropein, agigicligstroside, các dẫn xuất decarboxyl hóa, dialdehyde tương ứng) và lignan [(+)]acetoxypinoresinol, pinoresinol. Các đặc tính chống oxy hóa của những phenol này được nghiên cứu kỹ. Các nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng những hợp chất polyphenolic trong dầu ô liu mang lại hiệu quả bảo vệ chống lại sự viêm. Lignan cũng được coi là chất chống Oxy hóa mạnh. Các thành phần chính của dầu ô liu nguyên chất (virgin) bao gồm erythrodiol, ji-sitosterol và squalene. Dầu ô liu chứa nhiều squalene hơn các loại dầu khác. Các thử nghiệm đánh giá kết luận rằng hoạt tính kháng viêm là đặc tính quan trọng của dầu ô liu. Các thành phần polyphenolic của dầu trong các nghiên cứu khác giúp bảo vệ chống viêm. Mặc dù dầu ô liu ngày càng được coi là một chất chống viêm, nhưng nó cũng được coi là một chất kích thích yếu. Đã có nhiều báo cáo về tác dụng phụ không mong muốn đối với việc sử dụng tại chỗ, có thể làm suy giảm tính toàn vẹn của tầng sừng, gây đỏ nhẹ, khuyến cáo không sử dụng da khô nhạy cảm hoặc xoa bóp da trẻ sơ sinh.

Olive oil PEG-6 ester

Hỗn hợp sản phẩm phức tạp của quá trình ester hóa (xem thêm ester) của dầu ô liu và polyethylene glycol (xem cả hai).

Olive oil PEG-7esters

Chất nhũ hóa với tên gọi khác olive 300, chất lỏng trong suốt, mùi nhẹ đặc trưng ph dung dịch 5% từ 5 – 7, 11, hòa tan trong nước và có thể phân tán trong dầu.

Olivoyl hydrolyzed wheat protein

(Sản phẩm ngưng tụ của dầu ô liu và protein lúa mạch thủy phân) dưỡng da và tóc. Xem Viêm dầu ô liu (olive oil) và dầu mầm lúa mì (wheat germ oil).

Olus

(Cây cần núi đen) tương tự đương quy, là một loài thảo dược lâu năm có quả hình cầu khi chín sẽ chuyển thành màu đen. Được sử dụng nhiều trong sản phẩm chăm sóc da và mỹ phẩm trang điểm. Xem thêm lovage (cần núi).

Omega-3 ceramide

Sử dụng trong sản phẩm dưỡng ẩm. Xem thêm flaxseed (hạt lanh).

Omega-3

Acid béo thiết yếu. Xem thêm alpha linoleic acid

Omega-6

Acid béo thiết yếu. Xem thêm linoleic acid.

Omega-9 ceramide

Dẫn xuất từ cây ô liu, có tác dụng làm săn da.

Omega-9

Acid béo thiết yếu. Xem thêm oleic acid.

Omental lipids

(Lipid màng nối) chất béo thu được từ màng nối của bò, là một lớp mô gấp nếp nối giữa dạ dày và ruột non. Được sử dụng làm chất dưỡng ẩm trên da.

Onion extract

(Chiết xuất hành tây) thu được từ loài Allium cepa, dùng để tạo mùi và là thành phần dưỡng da.

Ononis

Xem thêm restharrow extract.

Onsen-sui

Nước thu được từ suối nước nóng ở Nhật, sử dụng làm thành phần dưỡng da.

Opacifiers

(Chất tạo độ đục) hợp chất alcohol béo của stearyl và cetyl, tạo độ đục cho dầu gội và những sản phẩm mỹ phẩm dạng lỏng khác.

Ophiogon japonicus

Loại dược liệu có liên hệ với cần tây, dùng để tạo mùi hương.

Opopnax oil

Một loại nhựa resin có mùi thơm được sử dụng trong y học, dùng để tạo mùi hương.

Opuntia ficus-indica extract

(Chiết xuất xương rồng lê gai). Dùng như chất giữ ẩm cho da.

Orange oil extract

(Chiết xuất dầu cam) chủ yếu được dùng trong nước hoa. Các đặc tính của dầu cam trong chăm sóc da bao gồm kháng viêm, kháng khuẩn, chống co thắt và làm dịu, phù hợp với làn da nhạy cảm. Dầu cam ngọt có màu hơi vàng đến cam đậm, rất dễ bay hơi, dung dịch kém bền với vị cam đặc trưng và mùi thơm ngọt ngào chiết từ vỏ quả cam ngọt chín. Trước đây được dùng như thuốc long đàm, hiện nay phổ biến trong công nghiệp nước hoa, xà phòng và hương liệu. Hít hoặc tiếp xúc thường xuyên với dầu cam có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như nhức đầu, chóng mặt và thở dốc. Những dạng nước hoa chứa dầu cam có thể gây dị ứng ở người bị quá mẫn cảm. Dầu cam đã bị loại ra khỏi những mỹ phẩm không gây dị ứng.

Orange flower oil

(Tinh dầu hoa cam) tạo mùi thơm được cho là có tác dụng làm dịu da khi sử dụng trong các chế phẩm chăm sóc da. Dầu hoa cam không nên bị nhầm lẫn với chiết xuất hoa cam. Dầu hoa cam thu được từ hoa cam của cây cam đắng bằng cách chưng cất, còn gọi là neroli, là thành phần của các nước hoa dùng trong phòng. Dầu từ cây cam ngọt thường ít hơn so với cây cam đắng. Hoa được đem đi chưng cất ngay sau khi thu hoạch, những giọt dầu sẽ nổi lên trên bề mặt và được ly trích ra, phần còn lại được bán với tên gọi là nước hoa cam. 100kg hoa sẽ thu được 600gr dầu hoa cam bằng phương pháp dùng các dung môi dễ bay hơi, 400gr bằng phương pháp dầm và 100gr bằng phương pháp ướp. Xem nerol.

Orange 10 lake

Tên EU là CI 45425.

Orange 10

Loại màu hóa học, còn gọi là orange 11 và solvent red 73, ở Nhật là Daidai206, EU là CI 45425.

Orange 11

EU gọi là CI 45425, Nhật gọi là Daidai207.

Orange 4 lake

Loại màu hóa học sử dụng trong son môi, phấn má hồng và sản phẩm chăm sóc mắt. Được gọi là Daidai205 ở Nhật, EU CI 15510.

Orange 4

Loại màu hóa học còn được gọi là acid orange 7 ở Mỹ hay Daidai205 ở Nhật. EU CI 15/10, sử dụng trong phấn phủ và phấn má hồng.

Orange 5 lake

Sử dụng trong son môi và sản phẩm trang điểm (trừ trang điểm mắt). Ở Mỹ gọi là orange 5 lake, EU CI 45370.

Orange 5

Solvent red 72 ở Mỹ, Daidai201 ở Nhật, CI 45370 ở EU.

Orange peel wax

Sáp thu được từ vỏ cam, là một thành phần duõng da.

Orange rough oil

(Dầu cá da cam) dầu thu được từ lớp mỡ dưới da của loài cá biển vùng nước sâu Hoplostethus altaticus, có tác dụng dưỡng da, được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da với khả năng tạo độ đồng đều tốt cũng như làm mềm da. Các nghiên cứu cho thấy khả năng dưỡng ẩm của nó tương tự dầu khoáng.

Orange roughy oil

Dầu thu được từ lớp mỡ dưới da của loài cá biển sâu Hoplostetus altanticus, có tác dụng dưỡng da.

Orange yu

Hương liệu và là thành phần dưỡng da. Xem orange oil (dầu cam).

Orbignya oleifera

Xem babassu.

Orchid

(Lan) tên khoa học Orchismorio hoặc Cumbidium grandiflorum. Dùng để chỉ một họ thực vật lớn đặc trưng bởi những bông hoa rực rỡ, màu sắc đa dạng. Được dùng trong mỹ phẩm hữu cơ.

Orchis

Xem orchid.

Oregon grape root

(Rễ nho Oregon) thu được từ loài Berberis aquifolium, được các bác sĩ người Mỹ sử dụng để chữa bệnh về da hoặc những bệnh làm khô da, gây đau đớn. Rễ nho Oregon chứa hydrastine (dùng để cầm máu đường tiểu) và berberine (ngày nay được dùng như chất sát khuẩn và chống sung huyết trong lotion dùng cho mắt). Nghiên cứu hiện đại đã cho thấy nho Oregon còn chứa oxyacanthine chloride và columbine chloride với tác dụng kháng khuẩn. Thầy thuốc còn dùng rễ cây chữa viêm gan, viêm khớp, ung thư và bệnh tim mạch.

Oriental blends

Một trong những loại hương liệu cơ bản nhất, mùi thơm tinh tế và ấm áp, nồng nàn mà dữ dội, thường có trong trầm hương, xạ hương và cầy hương. Thành phần này có thể thu được từ hoa hay nhựa cây, thơm lâu hơn những loại khác và thường nở về đêm.

Origanum oil

(Dầu kinh giới) loại dầu dễ bay hơi thu được từ quá trình chưng cất bằng hơi nước của hoa kinh giới, màu đỏ ánh vàng đến nâu sậm, mùi hăng và được dùng làm hương liệu. Một muỗng canh dầu này có thể gây bệnh, và chưa đến 1oz đã gây chết người.

Orizanol

(Orysanol) bột thu từ dầu mầm gạo có hiệu quả chống xy hóa hiệu quả đối với chất béo và dầu.

Ormenis multicaulis

(Cúc la mã) thành phần nước hoa. Xem thêm chamomile.

Ornithine

Acid amin (xem thêm) được dùng như thành phần dưỡng da.

Ornithogalum umbellatum

Ngôi sao bethlehem, hoa lily có màu trắng, xanh hay vàng, dùng làm nước hoa.

Orobanche rapum

(Đậu tằm đắng) sinh trưởng ở miền tây nước Mỹ, sử dụng làm chất tạo đặc và giữ ẩm trong mỹ phẩm..

Orotic acid

(Pyrimidecarboxylic acid) tìm thấy trong sữa và một số loài nấm mốc, cần thiết cho sự sinh trưởng của một số loài vi sinh vật, là thành phần dưỡng da.

Orris absolute

Thu được từ loài Iris germanica hay I. Pallida, một trong những hương liệu nước hoa lâu đời, phổ biến và đắt tiền nhất (gấp đôi giá của hoa hồng Bulgaria và gấp ba hoa nhài Pháp). Loại dầu này thu được nhờ chưng cất bằng hơi nước phần cuốn dưới mặt đất của cây iris. Thân rễ được làm sạch, phơi khô và bảo quản trong 3 năm để có được mùi thơm. Trước khi chưng cất, chúng được nghiền thành bột. Hương tinh khiết sẽ có mùi hoa cỏ, ngọt ngào, ấm áp và thơm lâu. Nguyên liệu thô thường được thu hoạchở Ý, chưng cất hầu hết ở Pháp, thỉnh thoảng ở Anh hay Ý. Có thể gây ra những phản ứng dị ứng.

Oris root extract

(Chiết xuất rễ cỏ cảnh thiên) thu được từ rễ phơi khô, có mùi thơm nồng và được sử dụng trong công nghiệp nước hoa. Có thể gây ra phản ứng dị ứng.

Orris root oil

(Dầu rễ cỏ cảnh thiên thu được từ loài Iris germanica dây I.Pallida. Chưng cất để sử dụng ở dạng phấn mịn, nước hoa, dầu gội khô, kem đánh răng. Màu vàng nhạt, thể bán rắn và có mùi thơm. Không còn được sử dụng ở Mỹ nữa do thường xuyên gây kích ứng vì những biểu hiện gồm eczema ở trẻ nhỏ, sốt cao, nghẹt mũi, đỏ mắt và hen suyễn. Được dùng làm chất tạo mùi raspberry, blackberry, Strawberry, violet, cherry, hạt và gia vị.

Orthosiphon stamineus

(Cỏ râu mèo) một loại thảo mộc thân gỗ sống lâu năm, có hơn 40 loài, 3 trong số đó ở Trung Quốc, những loài còn lại ở châu Phi, châu Á và châu Úc. Có chứa tinh dầu và nhựa được dùng làm hương liệu.

Orysanol

Xem orizanol

Oryza sativa

(Gạo) sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm, xà phòng và sản phẩm tắm gội. Chứa acid béo có tác dụng giữ ẩm. Xem thêm rice starch (bột gạo).

Oryzanol

(Orizanol) ester của acid ferulic và terpene alcohol có nhiều trong cây, được dùng làm chất tạo mùi và nước hoa. Đây cũng là thành phần chống tĩnh điện. Xem cinnamate.

Osmanthus

Loài cây bụi thường xanh với tán lá và cụm hoa nhỏ rất đẹp. Những bông hoa này được dùng trong một vài loại nước hoa nổi tiếng và đắt tiền nhất thế giới. Có thể gây kích ứng da.

Ostrea

(Chiết xuất vỏ sò) được dùng làm chất mài mòn.

Ostrich oil

(Dầu đà điểu) được sử dụng làm chất dưỡng tóc và giữ ẩm cho da.

Otogirisou ekisu

Chất dưỡng da. Xem hypericum.

Oubaku

Chất mài mòn, thu được từ vỏ cây hoàng bá.

Ouren ekisu

Chiết xuất từ rễ Copis japonica hay những loài khác thuộc họ Ranunculaceae. Có tác dụng dưỡng da.

Ouricury wax

Sáp rỉ ra từ lá cây Cọ Brazil, cứng, màu nâu, tính chất và cách dùng tương tự sáp carnauba.

Ovum

Xem egg yolk (lòng đỏ trứng).

Ox bile

(Mật bò) chất nhũ hóa từ mật tươi của con bò đực bị thiến, màu nâu nhạt hoặc xanh đậm, nhớt, mùi đặc trưng, vị đắng và khó chịu, dùng với lòng trắng trứng khổ với nồng độ lên đến 0,1%. Báo cáo cuối cùng gởi đến FDA năm 1980 kết luận rằng thành phần này được xem là an toàn và không có yêu cầu nào khác ngoài GMP.

Oxalic acid

Tồn tại trong tự nhiên ở nhiều loại thực vật và rau củ, nhất là ở chi Oxalis hay trong nhiều loài nấm mốc. Được dùng trong mỹ phẩm trị tàn nhang và tẩy trắng da cũng như sản phẩm chăm sóc tóc. Theo EU hợp chất này chỉ được chỉ định bởi những có chuyên môn. Có đặc tính ăn mòn da và niêm mạc, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ruột và thận nếu nuốt phải. Dùng trong công nghiệp để loại bỏ sơn, vecni, gỉ sét và vết mực. Sử dụng trong nha khoa để làm cứng các mô hình bằng nhựa. Tiếp xúc với móng tay có thể làm móng tay bị thâm tím, giòn và gãy.

Oxazolidine

Tác nhân điều trị và là thành phần của thuốc trừ câu, được liệt vào danh sách những chất có khả năng gây ung thư.

Oxazoline

Sáp tổng hợp đa chức năng và có thể trộn lẫn được với những loại sáp có nguồn gốc từ tự nhiên khác, được sử dụng với cùng mục đích.

Oxgall

Xem ox bile.

Oxidized beeswax

(Sáp ong bị oxy hóa) sử dụng như chất tạo đặc. Xem thêm beeswax (sáp ong).

Oxido reductases

Những enzym có nguồn gốc từ nấm men được dùng làm chất dưỡng da.

Oxybenzone

Dạng bột kết tinh vàng nhạt, có mùi hoa hồng nhẹ, không tan được trong nước, tan trong cồn và dầu. Là một hợp chất hữu cơ dẫn xuất của benzophenone và sử dụng trong các sản phẩm chống nắng phổ rộng nhờ khả năng hấp thụ hiệu quả bức xạ UVA nguy hiểm. Hấp thu UVA và UVB (chủ yếu là UVB), tăng cường hoạt động của các thành phần khác (ví dụ như homosalate, octyl Salicylate, OM-cinnamate, octinoxate), bảo vệ các polymer và các chất hữu cơ trong các sản phẩm mỹ phẩm, ổn định các công thức mỹ phẩm có màu. Sử dụng phối hợp với pha dầu. Nồng độ sử dụng cho phép ở Hoa Kỳ là 6 % khi sử dụng một mình và 2 – 6% khi sử dụng phối hợp với các thành phần chống nắng khác, châu Âu là 497%, Nhật là 5%. Bảo quản tránh ánh sáng. Kem chống nắng có thể bay kích ứng da và nổi ban đỏ ở một số cơ địa dị ứng. Theo một nghiên cứu của Trung tâm Y khoa Columbia Presbyterian ở thành PIO New York, sự nhạy cảm ánh sáng với hợp chất này đang gia tăng. Tổ chức Hoạt động vì Môi trường (EWG) đã ước lượng được khoảng 97% người Mỹ trong cuộc thử nghiệm đều bị “nhiễm” oxy-benzone, từ đó gây ra những phản ứng dị ứng như rối loạn hormon và tổn thương tế bào. Một nghiên cứu khác cũng cho thấy mối liên hệ của hợp chất này với tình trạng sơ sinh nhẹ cân ở bé gái có mẹ sử dụng oxybenzone để chống nắng trong thai kỳ. Tuy nhiên, nỗi lo ngại này đã khiến giới EU đưa ra một quy định mới: tất kỳ sản phẩm chống nắng nào chứa một thành phần vượt quá 5% phải được ghi rõ ràng trên nhãn. Điều này là do oxybenzone có thể vượt qua lớp hạ bì của da, làm tăng sản sinh gốc tự do gây ra ung thư.

Oxymethylene/melamine copolymer

Chất tạo màng phim.

Oxyquinoline benzoate

Muối của acid benzoic và oxyquinoline. Tên gọi khác 8-quinolinol benzoate.

Oxyquinoline sulfate

Chất tẩy uế và bảo quản sản phẩm trước nấm mốc. Sản xuất từ phenol, tồn tại ở dạng tinh thể trắng hay dạng bột, gần như không tan trong nước và ether, tan trong cồn, aceton và benzen. Sử dụng như chất bảo quản trong mỹ phẩm nhờ khả năng ngăn ngừa sự phát triển của vi nấm và diệt khuẩn. CIR cho rằng những thông tin hiện có chưa đủ để đưa ra kết luận cho độ an toàn của thành phần này trong các sản phẩm mỹ phẩm. Xem phenols để biết thêm về độc tính.

Oxyquinoline

(8-hydroxyquinoline) bột kết tinh trắng, hầu như không tan trong nước. Được dùng như chất kháng nấm và tạo màu đỏ cam khi kết hợp với bismuth. Sử dụng làm chất diệt khuẩn. Gây ung thư ở động vật khi dùng đường uống hay tiêm. CIR cho rằng những thông tin hiện có chưa đủ để đưa ra kết luận cho độ an toàn của thành phần này trong các sản phẩm mỹ phẩm. Xem oxyquinoline sulfate.

Oxystearin

Hỗn hợp những glyceride của acid stearic bị oxy hóa một phần và những acid béo khác. Tồn tại trong mỡ động vật và được dùng chủ yếu để sản xuất xà phòng, nến, mỹ phẩm, thuốc đặt, viên bao. Màu nâu nhạt, thể chất sáp. Được dùng làm chất chống kết tinh khi chế biến hạt bông và đậu nành, hay làm chất phá bọt trong khi sản xuất củ cải đường, nấm men. Chiếm 0,125% trong dầu salad. Với những thông tin hiện nay, vẫn chưa đủ để cho thấy sự độc hại của hợp chất này khi sử dụng ở nồng độ hiện tại. Vì vậy, theo CIR, oxystearin vẫn an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm.

Ostershell extract

(Chiết xuất vỏ sò) vỏ của loài Ostrea virigina thu được từ vịnh Mehico ở vùng duyên hải Texas và Louisiana hay từ vịnh Chesapeake. Sử dụng như chất tạo đặc và có tác dụng dưỡng da.

Ozokerite

Sáp vô cơ gồm các hydrocarbon, có nguồn gốc từ các mạch đá cát, sau khi được tinh chế, làm thành một loại sáp tinh thể trắng cứng được gọi là cresin. Không tan trong nước và alcohol, tan trong dầu ấm và các sáp đã đun chảy khác. Điểm nóng chảy là 73 – 76°C, Sáp ozokerite là sáp tạo độ cứng, độ bền gel và tính đồng nhất, đảm bảo tính đồng nhất màu trong các mỹ phẩm có màu, có đặc tính nhũ hóa và làm mềm, tương thích với tất cả các loại dầu khoáng, dầu thực vật và sáp. Cách sử dụng thêm vào pha dầu đã đun nóng của công thức, nồng độ thường dùng là 1- 29% tùy thuộc vào sản phẩm và độ nhớt mong muốn. Chỉ sử dụng ngoài da.

Ozone

Ở dạng khí không màu hay dạng lỏng màu xanh đậm, được sử dụng như chất kháng khuẩn trong nước uống đóng chai. Được kiểm soát bởi EPA genetic toxicology program. Gây độc khi hít phải.

Ozonized castor oil

Chất dưỡng da.

Ozonizedjojoba oil

Dầu jojoba được xử lý với ozon. Được dùng trong kem dưỡng da.

Ozonized olive oil

Chất dưỡng da. Xem dầu ô liu (olive oil) và ozone.

Ozonized sunflower seed oil

Chất dưỡng da. Xem ozone và sunflower seed oil.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *