Thành Phần Mỹ Phẩm

Thành Phần Mỹ Phẩm Có Tên Bắt Đầu Bằng Chữ K

Thanh Phan My Pham Bat Dau Bang Chu K

Kakadu plum extract

(Chiết xuất mận kakadu) loại quả từ Úc làn được gọi là Gubinge, Billygoat hoặc Murunga. Nó đã được sử dung trong thực phẩm và thuốc từ rất lâu đời. Có mùi mẫn ngọt nhẹ, không màu đến màu cam. Mận kakadu chứa nồng độ vitamin C cao, đem đến khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ. Ngoài ra còn chứa acid gallic, acid ellagic cho hiệu quả chống oxy hóa cộng gộp cũng như mang lại sự đàn hồi và mềm mịn cho làn da. Cách sử dụng: thêm vào pha nước của công thức bào chế ở điều kiện nhiệt độ dưới 100°F / 40°C. Nồng độ thường dùng từ 5-10%. Chỉ sử dụng ngoài da.

Kalanchoe daigremontionaleaf extract

Chất giữ ẩm, có tính săn se, làm mềm cho da. Thành phần bao gồm Triterpenes, flavonoids, and steroid. Dịch chiết thu được từ lá của loài Kalanchoe daigremontiana, một loài cây mọng nước ở khu vực cận nhiệt đới.

Kaolin (China clay)

Hỗn hợp của nhiều loại nhôm silicat khan gồm kaolinite với hàm lượng sắt thấp. Thường ở dạng bột, mặt nạ. Có tính hấp thu, mài mòn, làm đầy, tạo độ đục. Dạng bột trắng, mềm, không mùi, không tan trong nước, kích thước hạt trung bình 1,0 – 1,4 m, độ bao phủ và hấp thu tốt dầu và nước, nên làm giảm lượng mồ hôi và dầu tiết bởi da. Độ bám dính tốt với da nhưng dễ dàng bị rửa trôi bởi các sản phẩm vệ sinh thông thường, không gây bít tắc hay nhân mụn. Khả năng che phủ tốt, chống đóng bánh, hấp thu các chất béo từ da, cải thiện lỗ chân lông to và làm dịu da (thích hợp với cơ địa nhạy cảm). Được thêm vào các công thức với nồng độ 4 – 20 %.

Karite (unsaponifiable)

Còn được gọi là butyrospermum parkii, Bơ shea. Thuộc nhóm dầu thực vật có cấu trúc phân tử nhỏ, dễ thấm vào da và tham gia các quá trình chuyển hóa sinh học của da. Là đến chất tổng hợp nên ceramide, Karite có cả cấu trúc steroid và triterpenic. Phần không được xà phòng hóa của karite có khả năng kích thích nguyên bào sợi tổng hợp collagen, elastin, proteoglycan. Glycoprotein. Xem thêm shea butter.

Kelp

Tảo be, có tên khoa học Laminaria saccharina, sinh trưởng vùng nước sâu và lạnh ở vùng biển Bắc Băng Dương. Từ xa xưa, tảo bẹ đã được sử dụng trong các vị thuốc với vai trò kháng khuẩn, giảm viêm và chống oxy hóa. Theo các nghiên cứu, thành phần từ tảo bẹ có thể hoạt động như chất ức chế 5a-reductase, giúp làm giảm sản xuất bã nhờn, kết hợp các hợp chất polysaccharide sulfate hóa có khả năng kháng viêm, dịu da giúp đạt hiệu quả trong điều trị mụn. Một số nghiên cứu khác cũng nhận thấy thành phần này có khả năng chống gốc tự do và kháng khuẩn.

Keratin

Có tác dụng hình thành lớp phim bảo vệ bề mặt và có tác dụng cấp ẩm cho da. Thường được sử dụng trong mỹ phẩm với tác dụng giữ ẩm và bảo vệ. Xem thêm protein.

Keratin amino acids

Hỗn hợp từ sự thủy phân hoàn toàn keratin. Amino acid từ keratin có tác dụng dinh dưỡng, có tính ổn định tương tác tĩnh điện trong công thức bào chế. Xem thêm amino acid, keratin.

Kigelia africana fruit extract

(Chiết xuất cây dồi) loài thực vật từ châu Phi có tác dụng dinh dưỡng cho da. Được sử dụng trong y học cổ truyền châu Phi nhằm điều trị bệnh eczema, giúp duy trì cấu trúc da săn chắc và cân bằng. Tác dụng chung của chiết xuất chống oxy hóa, kháng nấm, kháng khuẩn, kháng viêm. Được chi định trong các trường hợp lão hóa da, chăm sóc da sau khi ra nắng làm săn chắc da. Thành phần dịch chiết gồm acid béo, coumarin, acid caffeic, sterol.

Kiwi fruit and powder

Phần quả kiwi chứa lượng polyphenol dồi dào, được nghiền nhuyễn thành dạng bột, được ứng dụng trong các sản phẩm tẩy rửa dạng chà xát.

Kojic acid

Chất chuyển hóa từ nấm của một số loài vi khuẩn như Acetobacter, Penicillium và Aspergillus, đặc biệt là Aspergillus oryzae – một loại nấm được sử dụng trong nhiều thế kỷ ở châu Á để sản xuất nước tương, thương miso và rượu sake. Acid kojic được biết là một sản phẩm tự nhiên có nguồn gốc từ nấm vào năm 1907. Nó được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm, đặc biệt là ở Nhật Bản Hìn năm 1988 đến năm 2003, do có khả năng làm giảm sắc tố. Acid Loic được coi là “dược mỹ phẩm”, bị cấm ở thị trường mỹ phẩm Nhật Bản 2003 và sau đó là ở Hàn Quốc và Thụy Sĩ do những lo ngại về độ an toàn xuất phát từ kết quả thử nghiệm trên động vật. Acid kojic tác động làm giảm sắc tố bằng cách ức chế hoạt động men tyrosinase qua cơ chế tạo phức với đồng, nó cũng hoạt động bằng cách ức chế quá trình tautome hóa của dopachrome thành acid 5,6-dihydroxyindole-2-carboxylic. Ngoài ra, hoạt tính bảo quản và kháng khuẩn của tác nhân này góp phần kéo dài thời hạn sử dụng sản phẩm. Độ ổn định là một trong những ưu điểm của acid kojic So với hydroquinone (HQ), nhưng nhìn chung, thành phần này vẫn kém bền khi tiếp xúc với ánh sáng và nhiệt. Do đó, acid kojic trong các công thức mỹ phẩm thường dùng là dạng ester dipalmitic (kojic dipalmitate). Về mặt bào chết nồng độ sử dụng từ 1 – 3%, thêm vào pha nước ở nhiệt độ 25 – 40°C (77 – 104°F). Có thể bị oxy hóa và mất một số tác dụng của mình nếu đưa vào nước nóng trên 40°C (104°F). Hoạt chất có thể kết hợp với các chất làm sáng da khác. Acid kojic có xu hướng bị oxy hóa theo thời gian, sử dụng vitamin E (tocopherol) hoặc trong kem để làm giảm quá trình oxy hóa.Về tính an toàn, dù acid kojic chứng minh hiệu quả ở nồng độ 1%, đặc biệt là ở Nhật bản, nhưng một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng lâu dài Có thể gây viêm da tiếp xúc và ban đỏ. Ngoài ra, mối liên quan giữa các khối u gan ở chuột thiếu p53 dị hợp tử và việc sử dụng acid kojic tại chỗ đã được xác định.

Kojic acid dipalmitate

Chất làm mềm, chống phản ứng đỏ da do UV. Xem thêm kojic acid.

Kojic acid monostearate

Dẫn chất của acid kojic có khả năng ức chế hoạt động tyrosinase, giảm tổng hợp sắc tố melanin. Thường được sử dụng trong các sản phẩm làm trắng da. Xem thêm kojic acid.

Kola extract

(Cây cola) thu được từ loài Cola acuminata, có tác dụng kích thích hoạt động tế bào da, có tính sẵn se, kháng viêm và kháng dị ứng. Dịch chiết có thể sử dụng nhằm tăng tốc độ làm lành vết thương. Dịch chiết kola làm cản trở quá trình thấm qua da của một số thành phần. Có chứa lượng caffein và các chất kích thích khác. Dịch chiết thu được từ hạt quả kola.

Krameria triandra root extract

Điều chỉnh lượng hormon gây stress được sản xuất tại mô da. Có hoạt tính kháng viêm, trung hòa gốc tự do, ngăn cản quá trình oxy hóa lipid màng tế bào. Thích hợp cho những làn da đỏ, nứt nẻ, stress. Loài cây này có nguồn gốc từ Peru.

Kukuinut oil

(Dầu hạt kukui) thu được từ loài Aleurites moluccana, được sử dụng từ lâu đời ở vùng Hawaii để làm dịu các vết cắt, vết bỏng, giúp bảo vệ da dưới tác hại của bức xạ UV. Dầu hạt kukui có tính thấm tốt, làm dịu, giữ ẩm cho làn da kích ứng, nứt nẻ. Không để lại cảm giác rất nhờn. Có hiệu quả trong điều trị bệnh eczema, mụn trứng cá và các rối loạn da khác. Có thể được tích hợp trong kem chống nắng để trợ tan và giảm cảm giác nhờn rít. Các nghiên cứu chỉ ra khả năng tăng hiệu năng chống nắng cho sản phẩm của thành phần này. Người Hawaii bản địa chế biến hạt và nhân hạt bằng phương pháp rang, ép để thu được dầu. Dầu rất giàu acid linoleic. Có khả năng ổn định tính chất vitamin A, vitamin C, vitamin E trong công thức.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *