Thành Phần Mỹ Phẩm

Thành Phần Mỹ Phẩm Có Tên Bắt Đầu Bằng Chữ I

Thanh Phan My Pham Bat Dau Bang Chu I

Iceland most extract

(Chiết xuất rêu Iceland) thu được từ loài Cetraria islandica, có chứa đến 70% tinh bột, phần còn lại gồm acid fumaric, acid oxalic, cetrarin, acid licheno-stearic… Có khả năng dưỡng ẩm, và chống lão hóa.

Ichthammol

Có hoạt tính kháng khuẩn, là một dạng dầu phiến thu được từ quá trình sulfate hóa và amoniac hóa. Thành phần bao gồm Hydrocarbon bão hòa và không bão hòa, bazơ nitơ, acid và các dẫn chất thiophene.

Immonium ichthosulfonate

Chất lỏng độ nhớt cao màu vàng nhạt hoặc nâu đen với mùi giống mùi than. Khi đem chất này trộn với nước, glycerol, chất béo, dầu và sáp thì có thể sử dụng ngoài da để chống côn trùng. Chất này có tính kháng khuẩn nhẹ nên được dùng trong thuốc mỡ để điều trị bệnh ngoài da, trong mỹ phẩm được dùng để kháng khuẩn, kháng nấm. Có thể gây kích ứng nhẹ.

Idebenone

Có tác dụng chống oxy hóa bằng cách bảo vệ da trước nhiều loại tác nhân. Cải thiện các tổn thương nội tại hoặc bề mặt, gây ra bởi gốc tự do. Thành phần này cần thiết cho sự tổng hợp Coenzym Q10. Công thức phân tử nhỏ cho phép hoạt chất dễ thấm qua da và màng tế bào. Các nghiên cứu lâm sàng chứng minh tác dụng cải thiện những dấu hiệu tổn hại quang hóa, làm giảm độ khô ráp của da, giảm các nếp nhăn sâu và trung bình. Ngoài ra, thành phần cải thiện tình trạng tăng sắc tố da do có công thức phân tử tương tự hydroquinone. Các tác dụng có lợi diễn ra ở cả biểu bì và trung bì. Thiếu hụt idebenone có liên quan đến bệnh Alzheimer và bệnh tim mạch.

Ilex aquifolium

Cây thánh ở châu Âu và châu Mỹ, loại cây thường xanh nhỏ, lá được dùng để tăng tiết mồ hôi, điều trị viêm niêm mạc, màng nhầy, viêm màng phổi, gút và thủy đậu. Lá có chứa theobromine, được dùng như một chất cân bằng da trong mỹ phẩm. Trái được dùng để chống nôn ói và lợi tiểu. Nước ép từ trái được dùng để điều trị vàng da.

Ilex paraguariensis leaf extract

Chiết xuất lá Yerba Mate (trà paraquay) có khả năng dưỡng da và tóc. Xem thêm Ilex aquifolium.

Illicilum verum

Xem thêm anise.

Illipe butter

(Bơ shorea) có khả năng làm mềm và dưỡng ẩm, cải thiện độ đàn hồi da. Thành phần có nhiệt độ nóng chảy cao, nên có thể sử dụng trong bào chế son môi, xà phòng thỏi, giúp duy trì thể chất cũng cho sản phẩm. Có thành phần hóa học tương tự bơ ca cao. Được sử dụng trong các sản phẩm kem chăm sóc da sau khi đi nắng, kem massage, kem nền trang điểm. Thu được từ hạt shorea, có nguồn gốc từ đảo Borneo. Ở Borneo, người dân (Dayaks) đã làm bơ từ hạt illipe nhiều thế kỷ trước để điều trị và làm đẹp. Bơ illipe có tính dưỡng ẩm lâu dài, tái tạo tế bào và ngăn ngừa nếp nhăn. Ngoài ra còn có tác dụng chữa đau họng và loét niêm mạc miệng. Không độc tính.

Illite

Dạng sáp có cấu trúc tương tự như montmorillonite, là một tác nhân tẩy da chết và làm mềm mịn da, hấp thu dầu nhờn và bụi bẩn trên bề mặt da. Có thể sử dụng với mục đích mài mòn, chất hấp thu, ngăn ngừa sự đóng bánh, tăng thể tích hệ bào chế. Sáp illite đỏ và vàng được sử dụng làm chất tạo màu. Illite xanh phù hợp với các sản phẩm dành cho da dầu, Illite thường được sử dụng trong mặt nạ, sản phẩm tẩy tế bào chết, tẩy rửa. Xem thêm montmorillonite.

Ilomastat

Làm giảm sự hình thành các matrix metalloproteinases lệ enzym thoái hóa các cấu trúc protein ngoại bào trong đó có Collagen). Ilomastat giúp bảo vệ hệ cấu trúc ngoại bào. Có tác dụng kháng khuẩn do có tính chelat hóa.

Imidazole

(Glyoxaline 1,3-diazole) chất ức chế chuyển hóa và Histamin và được dùng để kiểm soát ký sinh trùng. Trong mỹ phẩm được dùng như một chất điều chỉnh ph, Là chất diệt nấm có thể hoạt động theo cơ chế diệt nấm hoặc ngăn ngừa chúng phát triển. Các sản phẩm đặt âm đạo chứa imidazole được dùng để điều trị các tình trạng nhiễm trùng nấm. Các loại imidazole trên thị trường có thể kể đến như butoconazole, econazole và miconazole.

Imidazolidinone

(Ethylene urea) bào chế từ ethylenediamine và carbon dioxide. Được sử dụng trong các chất kết dính bằng áp lực. Sơn, thuốc diệt côn trùng và tạo màng.

Imidazolidinyl urea

Thành phần kháng khuẩn thường được sử dụng do độ kích ứng thấp. Năm 2010, imidazolidinyl urea là thành phần chất bảo quản được sử dụng phổ biến nhất Hoa Kỳ (paraben xếp vị trí thứ 6). Imidazolidinyl urea thường được sử dụng kết hợp với paraben để tăng phổ kháng khuẩn. Ở mỗi trường nhiệt độ cao, imidazolidinyl urea có thể tạo ra chất chuyển hóa formaldehyde. Nhưng trong điều kiện bảo quản bình thường, formaldehyde không được tìm thấy. Trong số các chất bảo quản có khả năng phóng thích formaldehyde, imidazolidinylurea là thành phần ít gây kích ứng và dị ứng nhất.

Imidazoline

Dẫn xuất của imidazole, cũng được gọi là glyoxalidine.

Imidazoline amphoteric

Chất diện hoạt dùng trong sữa tắm không gây cay mắt. Đây là chất chống kích ứng trung tính trong mỹ phẩm. Xem thêm imidazolidinyl urea.

Imidurea

Chữ viết tắt của imidazolidinyl urea. Xem thêm imidazolidinyl urea.

Immortelle extract

(Chiết xuất các trường sinh) sinh trưởng nhiều ở bờ biển Địa Trung Hải và có đời sống dài bất thường nó không bao giờ héo, trừ khi nào bị hái xuống. Các trường sinh cung cấp dầu thiết yếu có tác dụng kích thích sản sinh collagen, hệ tuần hoàn và làm mới tế bào. Dịch chiết được dùng làm hương liệu cho thức uống, kem, bánh, kẹo, đồ tráng miệng và kẹo chew-gum.

Impatiens

Chi lớn phân bố rộng của loài Balsaminaceae. Đây là một loại trái cây mọng nước và được dùng trong các mỹ phẩm “organic”. Các nhà dược liệu học đề xuất hoa có thể dùng làm giảm kích ứng. Chất này còn được dùng trong sản phẩm dưỡng da, da sần sùi, tóc gàu và rụng. Ngoài ra cũng dùng trong lotion, kem, dưỡng tóc, mỹ phẩm, sữa tắm và chất tẩy rửa. FDA năm 1992 lưu ý rằng impatiens không an toàn và hiệu quả như công bố, trong các sản phẩm OTC do chứa chất độc từ hoa thường xuân, sồi và cây muối. Trong mỹ phẩm, chất này được dùng để giảm viêm.

Imperata cylindrica

Loài được trồng nhiều ở Fiji và Indonesia, được dùng để cân bằng và dưỡng da.

Imperatorin

Fucocoumarin được ly trích từ urena lobata (malvaceae) hoặc tổng hợp từ umbelliferone, một dẫn xuất của coumarin. Chất này từng được dùng trong các sản phẩm kem làm trắng da nhưng sau đó bị cấm trong mỹ phẩm ở châu Âu, ASEAN vì có thể kết vào các cục máu động và các tác dụng dược học khác. Xem thêm Coumarins.

Indian cress extract

(Chiết xuất sen cạn) thu được từ hoa Tropaeolun majus, một loại cây trồng ở Peru. Chúng được dùng rộng rãi trong các sản phẩm tóc như dầu xả, dưỡng da và kích thích sinh trưởng.

Indigo

Được biết đến là thuốc nhuộm lâu đời nhất. Điều chế từ cây Indigofera Có nguồn gốc từ Bengal, Java và Guatemala. Bột màu xanh đen với ánh đồng. Không có báo cáo về kích ứng da nhưng dùng cho tóc lâu dài có thể làm tóc bị gãy, rụng.

Indoles

Chất màu trắng, lấp lánh, tinh thể là mảng nhỏ với mùi không dễ chịu, có trong dầu jasmin và hoa cam, được dùng trong nước hoa. Ngoài ra chất cũng được chiết xuất từ than đá, cải xoăn và bắp cải; trong dung dịch đậm đặc mùi dễ chịu hơn. Lượng lớn Có thể gây chết chó.

Inga edulis

(Đậu ván) hạt này được dùng trong mỹ phẩm như một mùi hương và cân bằng da,

Inositol

Chất dưỡng ẩm có khả năng giữ nước cho da, thuộc các vitamin nhóm B. Được tìm thấy ở cả động vật và thực vật. Dạng thương mại được chế biến từ bắp.

Insoluble metaphosphate

Xem thêm sodium metaphosphate.

Inula helenium

(Elecampane, scabwort, horseheal, wildsunflower, dock, elfwort) xuất xứ từ châu Âu, châu Á cũng như châu Mỹ. Tên gọi elecanone được đặt từ tiếng Latin campana nghĩa là “đất nước”. Tên loài helenium được đặt theo Helen of Troy, là người đã thu thập elecampane khi bà bị bắt ở Paris. Cây này được dùng để điều trị các bệnh về đường tiêu hóa; trong mỹ phẩm được dùng như chất diệt khuẩn và cân bằng da. Tuy nhiên nó có tên trong danh sách cảnh báo của Canada và bị cấm có trong nước hoa của Mỹ.

Inulin

Dịch chiết elecampane. Một loại đường ly trích từ thực vật. Chất này được dùng truyền tĩnh mạch để xác định chức năng thận; cũng được dùng trong bánh mỳ cho bệnh nhân đái tháo đường. Nó được dùng trong mỹ phẩm như một chất giữ ẩm và cân bằng da. Xem thêm inula helenium.

Iodine

Được tìm thấy năm 1811 và được xếp vào các chất hiếm nhất trái đất, có trong lớp vỏ trái đất với hình dạng vảy xanh đen. Hiện nay, có gần 200 sản phẩm chứa chất này, chúng là những sản phẩm thuốc kê đơn và không kê đơn. Chất này có thể gây mẩn đỏ, hen suyễn và đôi khi xuất hiện sốc phản vệ. Iodine được dùng như một chất diệt ký sinh trùng, diệt nấm trong mỹ phẩm. Chất này có trong danh sách cảnh báo của Canada và bị EU cấm có mặt trong mỹ phẩm. Năm 1992, FDA lưu ý rằng iodine không an toàn và hiệu quả trong các sản phẩm OTC hỗ trợ đường tiêu hóa.

Iodized garlic

Bột tỏi có thêm iodine. Xem thêm iodine và garlic extract

Iodized hydrolyzed extensin

Xem thêm iodine và extensin.

Iodized zein

Xem thêm iodine và zein.

Iodoform

Màu vàng xanh ở dạng tinh thể lấp lánh hoặc bột. Chất này được điều chế từ iodine, được dùng để bảo quản và kháng khuẩn. Tuy nhiên có thể gây kích ứng da.

Iodophor

Dẫn xuất khá phức tạp của iodine, là một chất hoạt hóa bề mặt nên được dùng trong các sản phẩm tẩy rửa.

Iodopropynyl butylcarbamate

Chất bảo quản có phổ kháng nấm rộng. Được khuyến nghị sử dụng trong những hệ công thức phức tạp.

Ionone

Được dùng tạo mùi trong nước hoa và hương liệu trong thực phẩm, có tự nhiên trong boronia, một cây bụi ở Úc và trong 3, hoa hồng. Chất này không màu đến vàng nhạt với mùi gỗ hoặc hoa violet. Tuy nhiên nó có thể gây dị ứng nhẹ,

Ipecac

Từ củ, rễ khô của 1 loài cây leo có hoa rủ ở Nam Mỹ. Cây này được dùng bởi các nhà dược liệu học và được bán ở các nhà thuốc thông thường, ipecac ban đầu được dùng để giảm nôn ói khi nổi loạn tiêu hóa xảy ra. Chất này cũng được dùng để giảm tiết dịch nhầy ở phổi và làm chất biến tính trong rượu. Liều chết ở người là thấp hơn 20 mg trên 1 kg cân nặng. Kích ứng có thể xảy ra khi uống nhưng dùng ngoài thì không. Có trong danh sách cảnh báo của Canada và bị cấm ở EU.

Ipecacuanah

Xem thêm ipecac.

Iopmoea

Một dạng dây leo (khoai lang và bìm bìm hoa tím cũng thuộc nhóm này). Cây này thường được dùng để cân bằng da.

Irakusa ekisu

(Urtica thunbergiana, Urtica dioica) chất cần bằng da.

Iris florentina

Germanica, and I, pallida. Xem thêm orris root extract.

Irish moss

(Chondrus crious, Carrageenan) tảo biển được dùng bởi các nhà dược liệu học để điều trị bệnh phổi mãn tính và các bệnh đường hô hấp trên cũng như các bệnh liên quan đến lao lực. Tảo đó là nguồn cung giàu các polysaccharide được sulfate hóa carrageenan, có khả năng giữ và cấp ẩm, giúp da mềm mịn. Bên cạnh đó, carrageenan cũng thúc đẩy quá trình ly giải lipid, hiệu quả trong trị cellulite. Ngoài ra, nhờ chứa iodine và nhiều chất nhầy làm dịu nốt viêm và bề mặt vết loét. Được dùng trong điều trị bệnh dạ dày, tá tràng.

Iris versicolor

Xem thêm blue flag.

Iris extract

(Chiết xuất diên vĩ) phần dịch tươi của rễ cây có tác dụng điều trị tàn nhang. Tùy thuộc vào bộ phận sử dụng như hoa, rễ, lá, dịch chiết có thể sử dụng vào những mục đích điều trị khác nhau như cân bằng da, nước hoa, che lấp mùi, cải thiện tình trạng dinh dưỡng làn da. Có nhiều loài hoa diên vĩ, được đánh giá cao trong tác dụng y khoa. Ví dụ Iris persicolor có một chuyên luận riêng trong dược điển Hoa Kỳ. Loài này còn được sử dụng trong mỹ phẩm với tác dụng làm mềm, làm mặt nạ, cân bằng da. Dịch chiết từ rễ của loài florentina có đặc tính che lấp mùi và cân bằng da, được sử dụng trong các sản phẩm. Tắm, dưỡng ẩm, kem dưỡng ban đêm và mặt nạ dưỡng.

Iron Oxide

Thành phần màu vô cơ, có tính chống nắng yếu. Sắt Oxit có màu sắc đa dạng từ đó đến nâu, đen đến cam, tùy thuộc vào độ tinh khiết và lượng nước cho vào.

Iron picolinate

Dùng trong các sản phẩm chăm sóc miệng. Xem thêm iron salts.

Iron salts

(Muối sắt) nguồn muối chứa sắt như Ferric, choline citrate, ferric orthophosphate, ferric phosphate, ferric sodium pyrophosphate, ferrous fumarate, ferrous gluconate, ferrous lactate và ferrous sulfate. Được sử dụng rộng rãi với vai trò cung cấp dinh dưỡng cho thực phẩm, chúng được dùng trong mỹ phẩm chủ yếu để tạo màu và làm săn se. Ăn một lượng lớn các muối này có thể làm rối loạn tiêu hóa, nhưng chưa thấy độc hại trong mỹ phẩm..

Irone

Mùi hương trong công thức của violet, thường được phân lập từ hoa diên vĩ và được dùng trong ngành sản xuất nước hoa. Chất này dạng lỏng có độ nhớt, màu vàng nhạt, khi hòa vào cồn thì cho mùi hương giống mùi hoa violet. Ngoài ra, chất này còn được dùng trong kem đánh răng. Xem thêm orris root extract for allergy.

A-Irone

Mùi hương thường được phân lập từ hoa diên vĩ và dầu orris. Chất này dạng lỏng có độ nhớt, màu vàng nhạt, khi hòa vào cồn thì cho mùi hương giống mùi hoa violet. Ngoài ra, chất này còn được dùng trong kem đánh răng. Xem thêm orris root extract for allergy.

Irvingia gabonensis

(Dika butter) các nghiên cứu cho thấy chất này giảm acid dạ dày. Được dùng làm chất dưỡng ẩm trong mỹ phẩm. Xem thêm mango.

Isatis tinctoria

(Tùng lam) loài cây hai năm phân bố rộng rãi ở châu Âu, châu Á và Bắc Phi, cùng họ mù tạc. Loài cây này dùng để làm dịu vết loét, viêm.

Isoamidopropyl ethyldimonium ethosulfate

Xem thêm quaternary ammonium compounds.

Isoamyl acetate

Hương liệu tổng hợp, có trong chuối và lê. Chất này không màu, có mùi và vị giống trái lệ. Sử dụng 950 ppm trong 1 giờ đồng hồ có thể gây đau đầu, mệt mỏi, đau vai và kích ứng niêm mạc. Cơ chế hoạt động của chất này là kích thích giải phóng Acetylcholine ở đầu mút dây thần kinh và hoạt động như một chất ức chế cạnh tranh với acetylcholine. Acetylcholine là một chất dẫn truyền thần kinh và đóng vai trò quan trọng trong chức năng trí nhớ. Xem thêm amyl acetate.

Isoamyl alcohol

Một hương liệu tổng hợp, có trong táo, Cognac, chanh, bạc hà, phúc bồn tử, dâu và trà. Chất này thường được dùng trong số cô-la, táo, chuối, rượu, làm mùi rum cho các thức uống, kem, kẹo, bánh, chew-gum. Chất này cũng được dùng làm thuốc ức chế thần kinh trung ương. Tiếp xúc với chất này khi bốc hơi có thể gây kích ứng cho mắt, mũi, họng và đau đầu. Amyl alcohol có độc tính cao, đường uống có thể gây chết người do nghẹt thở. Isoamyl alcohol có thể làm hại tim, phổi và thận.

Isoamyl laurate

Ester của isoamyl alcohol với acid lauric, được dùng như 1 hương liệu tổng hợp.

Isoamyl p-methoxycinnamate

Còn được gọi là isopentyl-4methoxycinnamate. Có khả năng hấp thu UV với nồng độ sử dụng chấp thuận tại châu Âu là 10%.

Isoarachidyl neopentanoate

Chất làm mềm có khả năng cải thiện độ SPF cho sản phẩm. Được sử dụng trong kem chống năng không là yếu tố gây hình thành nhân mụn.

Isobomyl acetate

Mùi thông tổng hợp có trong công thức của sữa tắm. Chất này cũng được dùng làm hương liệu cho các loại đồ uống.

Isobutane

Không màu và tan trong nước, được dùng để làm lạnh thực vật và trong mỹ phẩm dạng xịt. Xem thêm parafin và propellant.

Isobutyl acetate

Ester của isobutyl alcohol với acid acetic, được dùng như một hương liệu tổng hợp. Chất này ở dạng dung dịch không màu trong suốt với mùi trái cây, có thể gây kích ứng nhẹ ở nồng độ cao.

Isobutyl methyl tetrahydropyranol

Thành phần của nước hoa.

Isobutyl myristate

Chất làm ẩm và giữ ẩm da, là ester củaisobutyl alcohol và acid myristic. .

Isobutyl palmitate

Xem thêm palmitate.

Isobutyl stearate

Ester của isobutyl alcohol và acid stearic. Chất này được dùng trong tạo màng chống nước, sơn, kem, phấn má hồng. Thuốc mỡ, xà phòng, thuốc nhuộm và chất bôi trơn. Trong mỹ phẩm có vai trò như một chất cân bằng da. Chất này được chứng minh là khá an toàn và có liên quan đến nguy cơ mụn. Xem thêm fatty alcohol.

Isobutyl tallowate

Ester của isobutyl alcohol và acid tallow.

Isobutylated benzoate

Xem acid benzoic và isobutylated.

Isobutylated lanolin

Ester một phần của dầu lanolin.

Isobutylated lanolin oil

Xem thêm lanolin và isobutylated.

Isobutylene/isoprene copolymer

Một copolymer của isobutylene và isoprene monome dẫn xuất từ petroleum, dùng như một loại nhựa.

Isobutylene/maleic anhydride copolymer

Copolymer của isobutylene và maleic anhydric, dẫn xuất từ petroleum, dùng như một loại nhựa. Có thể gây kích ứng mạnh.

Isobutylene/sodium maleate copolymer

Một polymer tổng hợp được dùng như một chất tạo màng.

Isobutylparaben

Được sử dụng rộng rãi trong sản phẩm trang điểm, sản phẩm dành cho tóc, cân bằng da như một chất bảo quản. Chất này được báo cáo là an toàn khi dùng trong mỹ phẩm. Xem thêm parabers.

Isobutyric acid

Ở dạng dung dịch, có mùi hăng như acid butyric, gây kích ứng nhẹ khi dùng làm nguyên liệu trong nước hoa.

Isobutyryoyl C10-40 hydroxy acid C10-40 isoalkyl ester

Thành phần cân bằng da. Xem esters và alpha-hydroxy acids.

Isobutyl paraben

Chất bảo quản.

Isocetyl alcohol

Thành phần dinh dưỡng cho da, có đặc tính làm mềm da, cải thiện độ nhớt sản phẩm.

Isocetyl stearate

Chất làm mềm.

Isoceteth-10, 20, 30

Chất dưỡng ẩm cơ bản, ether polyethylene glycol của isocetyl alcohol. Xem thêm cetyl alcohol.

Isoceteth-10 stearate

Ester của isoceteth-10 và acid stearic. Xem thêm stearic acid.

Isocetyl isodecanoate

Xem thêm cetyl alcohol.

Isocetyl isostearate

Thành phần cân bằng da. Xem thêm isostearic acid.

Isocetyl laurate

Thành phần cân bằng da. Xem thêm lauric acid.

Isocetyl myristate

Thành phần cân bằng da. Xem thêm myristic acid.

Isocetyl palmitate

Được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm dưỡng ẩm tay và cơ thể, trong nước hoa và các mỹ phẩm trang điểm. Dùng trong các sản phẩm cân bằng da. Xem thêm các acid béo.

Isocream

Chất làm mềm. Hỗn hợp với dầu khoáng, lanolin, dầu mỏ, và lanolin alcohol.

Isodecyl citrate

Ức chế quá trình peroxid hóa lipid màng tế bào. Được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm làm mềm, có thể phối hợp với các thành phần nhạy cảm. Thường sử dụng trong các lotion, sản phẩm chống lão hóa, kem chống nắng.

Isodecane

Là một loại gel. Xem thêm decanoic acid.

Isodeceth-4, 5,-6

Chất làm mềm, xem thêm polyethylene glycol va decyl alcohol.

Isodecyl hydroxystearate

Một chất làm mềm, xem thêm decyl alcohol và stearic acid.

Isodecyl isononanoate

Chất làm mềm với độ kích ứng thấp.

Isodecyl laurate

Ester của decyl alcohol và acid lauric, được sử dụng như một chất làm ướt.

Isodecyl myristate

Xem thêm decyl alcohol và myristic acid.

Isodecyl neopentanoate

Chất làm mềm và dinh dưỡng cho da, cải Lện độ mềm của da. Được sử dụng thay thế cho cyclomethicone,

Isodecyl octanoate

Ester của ecyl alcohol và hexanoic acid.

Isodecyl oleate

Chất làm mềm và dưỡng ẩm. Có khả năng làm ẩm sắc tố màu trong quá trình bào chế.

Isodecylparaben

Ester của decyl alcohol và p-hydroxybenzoic acid. Xem thêm propylparaben.

Isodecyl paraben

Chất bảo quản.

Isododecane

Hydrocarbon thường được sử dụng như một chất làm mềm và dung môi trong các sản phẩm chăm sóc da. Nhờ có độ nhớt và tỷ trọng thấp nên có khả năng dàn trải cao, không gây cảm giác nặng nề trên da, giúp ngăn chặn sự bay hơi nước từ da, là chất làm mềm tuyệt vời và có thể được sử dụng để thay thế cho các dầu trong nhũ tương. Tương thích với các silicon cho khả năng dễ chải, độ bóng trong các sản phẩm chăm sóc tóc, dưỡng tóc và dưỡng da, Cách sử dụng có thể được thêm trực tiếp vào công thức, thêm vào pha dầu, sử dụng nồng độ 2 – 15%. Bảo quản ổn định khi giữ trong bao bì kín ở nơi mát và khô. Chỉ sử dụng ngoài da.

Isoeugenol

Tinh dầu bay hơi, là dẫn chất của Peugenol, được tìm thấy trong hoa ngọc lan tây và nhục đậu khấu. Là một mùi hương có tác dụng che mùi.

Isoflavones

Họ các phytoestrogen thuộc nhóm flavonoid, có hoạt tính tương tự estrogen. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tác dụng chống lão hóa của isoflavone nhờ ức chế quá trình thoái hóa collagen. Các thành phần được ứng dụng phổ biến gồm Genistein, genistin, glycitein, glycitin, orobol, và prunetin. Đậu nành và chiết xuất đậu nành chứa lượng isoflanvone dồi dào. Isoflavone còn được chiết xuất từ cỏ ba lá đỏ.

Isoflavonoids

Họ gồm các dẫn chất của isoflavone. Isoflavonoid có hoạt tính chống oxy hóa thông qua tác dụng bảo vệ da dưới tác động tia UV. Thành phần có tác dụng kích thích hệ miễn dịch. Xem thêm Isoflavones

Isohexadecane

Hydrocarbon phân nhánh, chất làm mềm và dưỡng da tuyệt vời cho các sản phẩm trang điểm sản phẩm chăm sóc da và tóc. Thành phần làm sạch lý tưởng cho các sản phẩm tẩy trang mặt và mắt, không gây nhờn rít. Cách sử dụng có thể được thêm trực tiếp vào công thức, thêm vào pha dầu, nồng độ sử dụng 2-50%. Bảo quản ổn định khi giữ trong bao bì kín ở nơi mát và khô. Chỉ sử dụng ngoài da.

Isomerized linoleic acid

Tác nhân hình thành lớp màng phim mỏng, cải thiện độ mềm mịn của da.

Isononyl isononanoate

Chất làm mềm và dinh dưỡng cho da, cải thiện độ mềm mịn cho da.

Isoparaffin C7-70

Tùy thuộc và độ dài chuỗi carbon trong khoảng 7 – 70, isoparaffin thường được sử dụng với vai trò dung môi hòa tan. Có đặc tính làm mềm. Xem thêm paraffin.

Isoprene glycol

Thành phần thay thế propylen glycol, có khả năng giữ ẩm tốt, thoa tạo cảm giác dịu nhẹ cho da nhưng không gây rất nhờn. Isoprene glycol tương thích với nhiều thành phần hữu cơ, thường sử dụng trong bào chế mỹ phẩm. Độc tính và nguy cơ kích ứng thấp.

Isopropyl alcohol

Chất màng có khả năng kháng khuẩn, là dung môi cho các lotion dưỡng da. Isopropyl alcohol được điều chế từ propylen glycol, một dẫn chất từ quá trình khai thác dầu mỏ.

Isopropyl hydroxycetyl ether

Chất làm mềm và dinh dưỡng cho da.

Isopropyl lauroyl sarcosinate

Ester amino acid trung tính, có tác dụng dinh dưỡng cho da.

Isopropyl isostearate

Chất làm mềm và dưỡng ẩm dạng lỏng, tạo cảm giác mềm mại và bổ sung độ ẩm cho làn da. Có thể hoạt động như một chất liên kết. Isopropyl isostearate là dẫn chất của acid isostearic.

Isopropyl jojobate

Chất làm mềm và dưỡng da. Là ester của 1sopropyl alcohol và các acid từ dầu hạt jojoba. Không mùi và có độ nhớt thấp hơn dầu jojoba.

Isopropyl lanolate

Chất làm mềm và liên kết, cải thiện độ phân Lành sản phẩm lên da, hỗ trợ tính thấm và cảm giác sau khi thoa. Là dân chất của lanolin. Xem thêm lanolin.

Isopropyl methoxycinnamate

Thành phần chống nắng hóa học có khả năng hấp thu UV.

Isopropyl myristate

Ester của alcohol isopropyl và acid myristic guồn gốc thực vật). Chất lỏng có độ nhớt thấp, chất làm mềm không gây nhờn, dung nạp trong khoảng ph rộng, tương thích với hầu hết các chất diện hoạt. Nhờ có độ nhớt và tỷ trọng thấp nên nó có khả năng dàn trải cao. Thành phần này có khả năng cải thiện khả năng thấm của hoạt chất. Mặc dù isopropyl myristate có khả năng hình thành nhân mụn nhưng nhiều nhà sản xuất không liệt kê tác động này trong thông tin sản phẩm. Cách sử dụng: có thể được thêm trực tiếp vào công thức, thêm vào pha dầu. Nồng độ thường sử dụng là 1 – 2%. HLB yêu cầu là 11,5. Bảo quản ổn định khi giữ trong bao bì kín ở nơi mát và khô. Chỉ sử dụng ngoài da.

Isopropyl palmitate

Chất làm mềm và cấp ẩm, tăng kết dính và dung môi hòa tan. Tương tự như isopropyl myristate, thành phần này là ester của acid palmitic (từ dầu dừa và dầu cọ) và isopropyl alcohol, được chuyển hóa bởi enzym. Không gây kích ứng và không có độc tính. Là tác nhân hình thành nhân mụn. .

Isopropyl benzyl salicylate

Chất hấp thu UV, có tính chống oxy hóa, ngăn cản quá trình oxy hóa lipid màng tế bào. Thường được sử dụng trong các sản phẩm dưỡng ẩm và chống lão hóa.

Isopropyl paraben

Chất bảo quản. Xem thêm propylparaben và parabens.

Isopropyl stearate

Chất kết dính, làm mềm và cấp ẩm cho da. Tạo cảm giác mềm mịn khi thoa lên da. Xem thêm stearic acid.

Isosorbide monolaurate

Chất làm mềm không gây nhờn rít trong mỹ phẩm dạng cream, lotion, và các hệ bào chế trung gian.

Isostearamidopropyl PG dimonium chloride

Chất nhũ hóa tạo cảm giác mềm mại trên da. Không bị oxy hóa và ôi thiu. Độc tính nhẹ.

Isostearic acid

Chất làm mềm có khả năng hình thành lớp màng lipid mỏng, có thể thấm qua nước, oxy, carbon dioxide. Đóng vai trò như một chất kết dính, chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất diện hoạt. Acid isostearic được khuyến nghị sử dụng trong các sản phẩm dưỡng ẩm. Loại acid béo này tương tự sáp được tiết ra bởi loài chim để duy trì tính ẩm của sợi lông.

Isostearyl alcohol

Chất làm mềm và tăng độ nhớt. Là dẫn chất của acid isostearic. Tạo cảm giác mềm mịn sau khi thoa lên da.

Isostearyl isostearate

Chất làm mềm tương tự đầu jojoba. Tạo cảm giác thoải mái sau khi thoa. Có khả năng kích ứng nhẹ. Là yếu tổ hình thành nhân mụn. Là dân chất của acid isostearic.

Isostearyl neopentanoate

Chất làm mềm, kết dính và dinh dưỡng cho da, có tác dụng cấp ẩm và làm mềm. Nguy cơ dị ứng thấp.

Isostearyl stearoyl stearate

Tạo hiệu ứng bít tắc nhẹ. Làm tăng độ nhớt của sản phẩm.

Isotretinoin

Dẫn chất của retinoid. Cải thiện sinh khả dụng và tính thẩm của hoạt chất. Thành phần có khả năng ức chế mạnh tuyến bã nhờn, hiệu quả trong hỗ trợ điều trị mụn.

Ivy extract

(Chiết xuất cây thường xuân) nguồn gốc từ loài Hedera helix, Có tác dụng giảm béo và chống cellulite nhờ khả năng ngăn ngừa tích nước ở mô da. Có tính kháng khuẩn, săn se, cân bằng, làm mềm da, đặc biệt trong những trường hợp bỏng da. Bên cạnh đó, còn có tính tẩy rửa, chống ký sinh trùng, gây tê và giảm cảm giác đau. Có khả năng gây co mạch và chống rỉ dịch nhờ hàm lượng vitamin P có trong dịch chiết giúp giảm tính thẩm. Cải thiện mức kích ứng ở làn da nhạy cảm. Làm giảm độ nhạy cảm mộ, tăng cường tuần hoàn, có tác dụng giảm viêm. Thành phần chủ yếu của dịch chiết là saponin, chất ổn định bọt của hệ nhũ hóa, tác nhân hoạt động bề mặt, cải thiện tính thẩm và nhũ hóa chất béo. Chiết xuất tạo tác dụng kích thích tuần hoàn ở các sản phẩm gel tăm. Rượu từ lá cây chữa được nhiều bệnh lý về da như lở loét, mụn cóc. Lá tươi dùng để đắp lên vết thương.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *