Thành Phần Mỹ Phẩm

Thành Phần Mỹ Phẩm Có Tên Bắt Đầu Bằng Chữ F

Thanh Phan My Pham Bat Dau Bang Chu F

Faba bean extract

(Chiết xuất từ hạt của đậu răng ngựa) nguồn gốc từ loài Vicida faba, thuộc họ Đậu. Được sử dụng làm dầu trong mỹ phẩm chất lượng cao. Hít hoặc nuốt phải phấn hoa của nó có thể gây sốt và nhức đầu ở những người bị nhạy cảm.

Fabiana imbricata

Chiết xuất pichi từ loài cây bụi ở Peru, thiết xuất này dùng để sản xuất thuốc bổ, thuốc lợi tiểu và tinh dầu.

Fagus sylvaticai

(Dẻ gai châu Âu), loài thuộc họ Sôi, được sử dụng làm chất tạo màu.

Fake nails

(Móng giả) xem artificial nails.

Farnesene

Hydrocarbon được sử dụng như một thành phần hương liệu.

Farnesol

Có khả năng hoạt động trong da như hoạt chất giúp làm mờ các nếp nhăn, điều tiết bã nhờn, tăng độ đàn hồi của da, độ căng mô và khả năng liên kết với độ ẩm. Nó có thể xâm nhập vào lớp biểu bì. Ở người, farnesol được tìm thấy trong da và tham gia vào quá trình tổng hợp sterol. Nó cũng được sử dụng cho khử mùi và làm dịu da. Trên nghiên cứu lâm sàng, farnesol đã được chứng minh có hoạt tính kháng khuẩn. Nó hiện diện phổ biến trong rau và được tìm thấy trong nhiều loại tinh dầu.

Farnesyl

Ester của acid farnesoic và acetic. Được sử dụng như một thành phần tạo hương thơm, chất giữ ẩm và kem dưỡng ẩm.

Farnesyl acetate

Tác dụng dưỡng da và cũng được sử dụng cho nước hoa. Một loạt các tác dụng có lợi trên quá trình trao đổi chất của da đã được ghi nhận khi sử dụng hỗn hợp của farnesyl acelate, farnesol và panthenyl triacetate. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự kết hợp của farnesyl acetate và panthenyl triacetate có thể giúp giảm sản xuất bã nhờn trong da dầu.

Fatan acid dialkanolamides

(Dialkanolamines) base manh PK = 11 – 12), xuất hiện trong các sản phẩm mỹ phẩm hầu như chỉ dưới dạng muối với các acid hữu cơ hoặc vô cơ, hoạt động đệm, chất nhũ hóa hoặc chất hoạt động bề mặt có nghĩa là dụng chỉ đến từ tính chất muối của chúng. EU đã cố gắng cấm hơn. Này vào năm 1999 vì các tác động độc hại của các muối dialkanol. Đặc biệt là khả năng hình thành các nitrosamine rất cao. EU ch. Liều lượng chất béo của dialkanolamides không được vượt qu dialkanolamines, không nên được sử dụng với các hệ thống nitros .. Và nên được bảo quản trong các thùng chứa không có nitrate.

Fatty acid esters

Các ester acid béo của rượu có trọng lượng phân tử thấp được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc tay và chúng không gây nhờn rít khi thoa lên da. Được dùng như chất làm mềm và chất nhũ hóa. Xem fatty acid và ester.

Fatty acids

Acid béo được sử dụng trong các sản phẩm xà phòng tạo bọt và son môi, nhưng chủ yếu là để làm xà phòng và chất tẩy rửa. Nó là một hoặc bất kỳ hỗn hợp nào của acid ở trạng thái lỏng và rắn như caprylic, lauric, myristic, oleic, palmitic, và stearic acid. Kết hợp với glycerin, chúng tạo thành chất béo rất cần thiết cho sự phát triển và giúp làn da khỏe mạnh. Trong thực phẩm, chúng được sử dụng như chất nhũ hóa, chất kết dính và chất bôi trơn.

Fatty alcohols

Được làm từ acid béo và được sử dụng rộng rãi trong các loại kem tay, kem dưỡng da, Cetyl và stearyl alcohol tạo thành một màng bao bảo vệ, dưỡng ẩm và khóa ẩm cho da, DC cạnh đó chúng tạo cảm giác mượt mà, mịn màng cho da. Laury và myristyl được sử dụng trong chất tẩy rửa và kem. Độc tính rất

FD & C Blue No. 1

Dẫn xuất từ nhựa than, triphenylmeta được sử dụng cho các chất tạo màu tóc, bột đắp mặt và nổi phẩm mỹ phẩm khác. Có thể gây ra phản ứng dị ứng. Trên ai của FDA về chất phụ gia tạo màu, được xếp hạng 1A, được Y tế Thế giới chấp nhận hoàn toàn có thể sử dụng cho các bà không phải là thực phẩm. Tuy nhiên, nó tạo ra các khối u ác tiêm tại chỗ và thông qua đường ăn uống ở chuột. Còn duy brilliant blue FD & C.

FD & C Blue No. 2

Màu xanh lục. Một dẫn xuất nhựa than, triphenylmethane, được sử dụng trong nước tẩy tóc và trong các loại thạch hương vị bạc hà, món tráng miệng đông lạnh, bánh kẹo và ngũ cốc. Nó là một chất nhạy cảm, có thể gây dị ứng. Được liệt kê cho phép sử dụng vĩnh viên trong chỉ khâu phẫu thuật vào năm 1971, cho thực phẩm và sử dụng thuốc vào năm 1987. Tuy nhiên nó có thể sản xuất các khối u ác tính tại vị trí tiêm khi được đưa vào tiêm dưới da của chuột.

FD & C Brilliant blue No. 1 aluminum lake

Muối nhôm có màu xanh lam đã được xác định rõ ràng.

FD & C Green No. 3

Được FDA liệt kê cho phép sử dụng lâu dài trong thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm vào năm 1982, ngoại trừ trong vùng mắt.

FD & Clakes

Chất màu được điều chế bằng cách kết hợp các màu FD & C với một dạng nhôm hoặc canxi, làm cho màu sắc không hòa tan Aluminium và canxi lakes được sử dụng trong các sản phẩm bánh kẹo, dùng để nhuộm vỏ trứng và các sản phẩm khác chịu sự ảnh hưởng bất lợi từ nước.

FD & C Red No. 2

Trước đây là một trong những chất tạo màu mỹ phẩm và thực phẩm được sử dụng rộng rãi nhất. Một loại bột màu nâu đỏ sẫm, có màu đỏ tươi khi trộn với chất lỏng. Màu monoazo được sử dụng trong son môi và mỹ phẩm khác cũng như trong ngũ cốc, anh đào maraschino, và món tráng miệng. Sự an toàn của thuốc nhuộm này được các nhà khoa học Mỹ đặt câu hỏi trong hơn hai mươi năm. Hai nhà khoa học Nga phát hiện ra rằng FD & C Red No. 2 ảnh hưởng đến các hoạt động thai kỳ và gây ra một số thai chết ở chuột. FDA đã yêu cầu các nhà sản xuất gửi dữ liệu trên tất cả các sản phẩm thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm có chứa chất màu này. Các thử nghiệm gây tranh cãi tại Trung tâm nghiên cứu độc chất quốc gia của FDA ở Arkansas cho thấy rằng ở liều cao, FD & cred No. 2 gây ra sự gia tăng đáng kể nhiều loại ung thư ở chuột cái. Thuốc nhuộm này đã bị FDA cấm vào tháng 1 năm 1976.

FD & cred No. 20

Được FDA liệt kê vào danh sách sử dụng năm 1983 để dùng trong các loại thuốc và mỹ phẩm (trừ các quanh mắt).

FD&C Red No. 22

Được FDA liệt kê vào danh sách sử dụng năm 1983 để dùng chung trong các loại thuốc và mỹ phẩm (trừ vùng xung quanh mắt).

FD & C Red No. 3

(Erythrosine) màu hồng hơi xanh. Một dẫn xuất nhựa than, một màu xanthene, được sử dụng trong kem đánh răng và trong cocktail trái cây đóng hộp, salad trái cây, và hỗn hợp bánh anh đào cũng như anh đào maraschino. Đã được xác định là một chất gây ung thư. FD & C Red No. 3 đã được liệt kê vào danh sách cấm sử dụng vĩnh viễn trong thực phẩm và các loại thuốc uống, nhưng chỉ cấm tạm thời cho mỹ phẩm và thuốc sử dụng bến ngoài da. Vào năm 1990, FD & C Red No. 3 đã bị loại bỏ khỏi tất cả các mục đích sử dụng từ danh sách được phê duyệt trước đó. Bản thân chất tạo màu này cũng được loại bỏ vào năm 1990 để sử dụng cho mỹ phẩm và thuốc bên ngoài.

FD & C Red No. 40

Sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp mỹ phẩm. Được chấp thuận vào năm 1971, Allied Chemical có băng sáng chế độc quyền về nó. Nó được thay thế cho FD & C Red No. 4 trong nhiều mỹ phẩm, thực phẩm và các sản phẩm thuốc. Được liệt kê vào danh sách cho phép sử dụng vào năm 1971 bởi vì các nhà sản xuất màu này cung cấp dữ liệu sinh sản chứng minh việc an toàn của nó. Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học Mỹ cảm thấy rằng sự an toàn của FD &C Red No. 40 không được thuyết phục, đặc biệt bởi vì cả các thử nghiệm trên đều được thực hiện bởi nhà sản xuất. Do 4 thuốc nhuộm không nên nhận được một sự an toàn bảo đảm phép sử dụng tuyệt đối. Viện Ung thư Quốc gia đã báo cáo tài ở một loại hóa chất được sử dụng trong việc bào chế FD&C Red – 40, là chất gây ung thư ở động vật. Ở chuột, liều uống cao (. 8.350 mg / kg) của màu gây ra tác dụng sinh sản bất lợi. FDA 0 kế Red No, 40 vào danh sách để sử dụng trong thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm, bao gồm cả việc sử dụng xung quanh vùng mắt. Tại Anh, các nhà quản lý đã thực hiện một động thái trong năm 2009 để loại hỏ chất tạo màu sắc này vì các báo cáo cho rằng nó có thể gây kích động thái quá ở trẻ em. Còn được gọi là allura red AC. Xem thêm azo dyes and FD&C colors ASP.E.

FD & C Red No. 4

Màu monoazo và than đá, thuốc nhuộm. Được sử dụng trong nước súc miệng, muối tắm và nước vệ sinh miệng. Nó đã bị cấm trong thực phẩm bởi FDA vào năm 1964, khi được chứng minh là có thể làm hỏng tuyến thượng thận và bàng quang của chó. Nó đã bị cấm trong tất cả các thực phẩm vào năm 1976 bởi vì được chứng minh sẽ gây ra polyp bàng quang tiết niệu và teo tuyến thượng thận ở động vật. Nó cũng bị cấm sử dụng bằng đường uống nhưng vẫn được phép sử dụng trong mỹ phẩm ngoài da.

Feminine vaginal deodorants

Xem vaginal deodorants (chất khử mùi âm đạo).

Fennel extract

(Chiết xuất tiểu hồi hương) nguồn gốc từ loài Foeniculum Pulgare, được mô tả như một chất tẩy rửa và chất giải độc cho các loại da nhờn. Các thành phần chính của dầu là anethol, fenchone, d-pinene, phellandrine, acid anisic và aldehyde anisic. Anethol cũng là một thành phần chính của dầu hồi, có thể gây phát ban, bong vảy và rộp khi áp dụng trực tiếp lên da. Các tính chất điều trị của tinh dầu này có lẽ là do fenchone và do đó chỉ các loại cây có chứa lượng fenchone với lượng thích hợp mới có ích cho việc sử dụng trị liệu. Fennel oil thu được từ quá trình chưng cất hạt.

Fenugreeek extract

Được xem là chất làm mềm, chống viêm và làm lành vết thương. Nó cũng có thể được sử dụng để che giấu mùi hoặc tạo mùi thơm cho sản phẩm. Thành phần này được sử dụng trong điều trị da kích thích. Tên gọi khác Trigonellafoenum-Graecum.

Fermented vegetable

Hỗn hợp của đường mía, mật mía và các loại rau củ. Được sử dụng trong mỹ phẩm “tự nhiên”..

Fern

(Cây dương xỉ) nguồn gốc từ loài Dryopteris sp., làm lành, làm sạch và dưỡng da. Các thành phần chính của nó bao gồm tanin, acid folicic và filamaron. Tinh dầu và chiết xuất dương xỉ thu . Từ thân rễ của cây.

Ferric ammonium chloride

Hợp chất sắt màu nâu vàng cam. Có khả năng hấp thụ nước dễ dàng. Được sử dụng như chất làm sạch và làm se. Gây kích ứng da và không thích hợp đã dụng rộng rãi.

Ferric ammonium ferrocyanide

(Iron blue) muối vô cơ được sử dụng như một chất tạo màu xanh đậm cho mỹ phẩm. Được liệt kê cho phép sử dụng vĩnh viễn vào năm 1977. Xem iron salts.

Ferric ferrocyanide

Chất vô cơ màu xanh, không có độc tính, được sử dụng làm chất màu và thường được gọi là màu xanh prussian.

Ferric glycerophosphate

Sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc răng miệng. Xem phosphorous và glycerin.

Ferric nitrate

Nguồn gốc từ phản ứng của acid nitric đậm đặc với sắt vụn hoặc sắt oxit. Được sử dụng trong thuốc nhuộm và trong các sản phẩm cho da.

Ferric Pyrophosphate

Sử dụng như nguồn dinh dưỡng từ sắt.

Ferrous ammonium sulfate

Xem ammoniac và ferrous sulfate.

Ferrous chloride

(Iron chloride) tinh thể màu trắng xanh có được từ các phản ứng của acid chlorhydric với sắt. Được sử dụng trong thuốc nhuộm, mỹ phẩm và dược phẩm.

Ferrous fumarate

Muối sắt kết hợp với acid fumaric. Không mùi và không vị, hợp chất màu nâu đỏ được sử dụng như một chất bộ sung trong chế độ ăn uống.

Ferrous glucoheptonate

Chất dưỡng da. Xem carboxylic acid

Ferrous sulfate

(Green/iron vitriol) màu xanh nhạt, tinh thểkhông mùi, phát sáng huỳnh quang trong không khí khô. Một chất làm se và chất khử mùi. Được sử dụng trong thuốc nhuộm tóc. Là nguồn tài nguyên sắt được sử dụng trong y học.

Ferula asia-foetida

(Cây a ngùy asafetida). Xem asafoetidae extract

Ferula galbaniflua

Xem galbanum oil.

Ferulic acid

Phổ biến trong thế giới thực vật, được tìm thấy bên trong thành tế bào, nơi nó được kết hợp với mono-,di- polysaccharide và các hợp chất khác của nhiều loại thực vật, bao gồm ngũ cốc, trái cây và rau. Tinh thể bột màu trắng hoặc vàng nâu, mùi dễ chịu, tan được trong nước nóng. Đây là chất chống oxy hóa và gốc tự do như superoxid, gốc hydroxyl, oxid nitric, hoặc có thể kết hợp với các thành phần chống oxy hóa khác để gia tăng hiệu quả bảo vệ da chống lại chứng đỏ da do UVB gây ra. Khi kết hợp với acid ascorbic và tocopherol, acid ferulic có thể cải thiện sự ổn định của chúng và tăng gấp đôi khả năng bảo vệ. Trong các nghiên cứu lâm sàng, acid ferulic có khả năng thẩm thấu tốt qua lớp sừng.

Feverfew

(Cúc thơm) tên khoa học Taracetam parthenium, loại thảo dược có mùi thơm, sống lâu năm, có nguồn gốc từ bán đảo Balkan, thuộc họ Asteraceae hoặc Compositae, ngày nay được phân bố rộng rãi trên toàn thế giới, chủ yếu ở vùng bắc bán cầu (nhiều nhất là Iran và Thổ Nhĩ Kỳ). Cụm từ “feverfew” được tin là có nguồn gốc từ “febrifuge” là từ ghép của febris (sốt) và figure (loại bỏ) để chỉ khả năng hạ sốt của loài thực vật này. Thế kỷ đầu tiên, bác sĩ Hy Lạp Dioscorides sử dụng các thơm để điều trị tình trạng viêm. Trong y học cổ truyền, các thơm còn được sử dụng để chữa dị ứng, phù nề, đau bụng sơ sinh, viêm, côn trùng cắn, bệnh vẩy nến, vết thương trên da. Cúc thơm kháng viêm bằng cách ức chế sự giải phóng các chất trung gian gây viêm từ đại thực bào và tế bào lympho, đồng thời ngăn chặn sự phân hủy phospholipase của acid arachidonic thành Prostaglandin và leukotriene. Hiệu quả chống oxy hóa của các thơm da được chứng minh trong các nghiên cứu in vitro và in vivo, dịch thiết này giảm bớt sự hình thành hydrogen peroxide do tia UV, giảm Phóng thích tiền chất gây viêm cytokine, giảm tăng sản biểu bì, tôn thương ADN và quá trình chết có chương trình do tia UV. Các nghiên cứu cũng nhận thấy các thơm loại bỏ gốc tự do tốt hơn so với Vitamin C. Bên cạnh khả năng kháng viêm và chống oxy hóa, nghiên cứu còn cho thấy dịch chiết cúc thơm có khả năng kháng khuẩn tốt, đặc biệt thành phần tinh dầu như Camphor và bornyl acetate, có khả năng kháng Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus. Trong thành phần cúc thơm, parthenolide hiện diện với mức độ nhất định nhiên hợp chất này có thể gây khó chịu khi bôi tại chỗ, do đó, khi. Ra thị trường, nhà sản xuất thường có xu hướng loại bỏ thành phần này. Các nghiên cứu cũng chỉ ra, các thơm đã loại bỏ parthenolia. Thể hiện hoạt động kháng viêm mạnh nhưng không gây nhạy cảm như cúc thơm nguyên thủy ban đầu. Dịch chiết cúc thơm không chỉ parthenolide gần đây đã được nghiên cứu để điều trị mụn trứng cá và rosacea đã bước đầu thu được kết quả tốt. Ngoài ra, các thơm còn chứa những hợp chất mang lại nhiều lợi ích khác như Melatonin với tính chống oxy hóa mạnh hay flavonoid, tanein, lipophilic, hiện diện trong lá cây, hoa và hạt có khả năng ức chế sản xuất prostaglandin. Trong thành phần cúc thơm, sesquiterpene lacton được coi là thành phần nhạy cảm chính phản ứng thường nhẹ đến trung bình và biểu hiện bởi những người bị dị ứng với họ Compositae.

Fibroin

Sản xuất bởi loài tằm. Được sử dụng làm chất làm đặc.

Fibroin/PEG-40/sodium acrylate copolymer

Chất tạo màng được sử dụng như một chất bảo vệ da. Xem fibroin.

Fibronectin

Thành phần mỹ phẩm được mô tả như một tác nhân bảo vệ bề mặt với đặc tính giữ ẩm và bảo vệ. Được sản xuất bởi nhiều loại tế bào, fibronectin là một glycoprotein và là một thành phần quan trọng của lớp đáy da. Nghiên cứu cho thấy fibronectin đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì lớp đáy khỏe mạnh. Chức năng của fibrotectu trong da là tăng cường liên kết giữa các sợi collagen, elastin, nguyên bản sợi và các tế bào khác trong lớp trung bì với mô liên kết. Sự hiện diện của nó cũng quan trọng đối với sự phát triển của tế bào. Có một số banh chứng cho thấy fibronectin có thể hoạt động như chất kích thích tại bằng cách đảo ngược sự hình thành và tăng trưởng tế bào bất thưa Nó chiếm từ 1 đến 3% tổng protein tế bào của nguyên bào sợi.

Fibronectin (hydrolyzed)

Chất giữ ẩm cho da, giữ ẩm cho kem và lotion. Xem thêm fibronectin.

Ficain enzym

Còn được gọi là enzym ficin, hoạt động mang như một chất tẩy tế bào chết hiệu quả và nó cũng có lợi ích chống oxy hóa. Nó thuộc cùng nhóm enzym như papain, có nguồn gốc từ đu đủ.

Ficin

Enzym có trong mủ của loài cây nhiệt đới và thường được phân lập từ quả sung. Có khả năng hấp thụ nước. Được sử dụng trong mỹ phẩm như một chất tiêu hóa protein. Được sử dụng như chất làm mềm da. Nó có tác dụng gấp mười đến hai mươi lần so với ezym phân giải papain. Có thể gây kích ứng da, mắt, niêm mạc và liều lượng lớn có thể gây ra hiện tượng thanh lọc.

Ficus carica

(Vả tây, sung ngọt) xem fig extract.

Field poppy extract

Giảm đau và co thắt.

Figwort extract

(Chiết xuất huyền sâm) nguồn gốc từ loài Scrophularia odosa, được sử dụng phổ biến trong các trường hợp vết bỏng nông trên bề mặt, bao gồm bị cháy nắng, mụn, sung và viêm. Có nhiều giống cây figwort với đặc tính tương tự nhau. Chiết xuất thu được từ lá cây.

Filipendula rubra

(Cỏ muỗi đỏ) được sử dụng bởi người Mỹ da đỏ để điều trị vết bỏng và trầy xước. Nó chứa salicylides. Còn được goi là queen of the prairie, dollof, bridewort.

Film former

(Chất tạo màng phim) được sử dụng để giữ cho tóc vào đúng kiểu dáng mong muốn. Được sử dụng với số lượng nhỏ trong các sản phẩm chăm sóc da để mang lại cảm giác mịn màng cho da. Bên cạnh đó còn dùng trong các sản phẩm cho móng tay. Có thể là chất nhạy cảm cho da đối với một số người.

Finishing rinse

Sản phẩm dùng để phủ lên các bề mặt của từng Sợi tóc giúp tạo độ bóng mượt và giảm tình trạng xơ rối.

Fir needle extract

Thuộc tính làm se, sử dụng trong các loại kem và lotion.

Fir needle oil

Có thể được sử dụng để tạo hương thơm và cũng Có thể dùng cho khử trùng. Các nhà cung cấp chỉ ra rằng khi kết hợp Vào dầu massage nó có thể giúp tăng lưu thông tuần hoàn và làm dịu đau cơ. Các thành phần của dầu này bao gồm careen, limonene, terpinolen, borneol và piperitone.

Firmogen

Chất làm se, tăng cường và làm sáng da hiệu. Dụng nó trong các công thức mỹ phẩm để làm da mịn.

First-aid plant

Xem aloe vera.

Fish cartilage extract

(Chiết xuất sụn cá) được sử dụng trong sản phẩm chống lão hóa và chất dưỡng ẩm.

Fish collagenic protein

(Protein collagen cá) gel trong suốt không màu được sử dụng trong dưỡng ẩm.

Fish glycerides

Dầu cá được sử dụng chủ yếu trong xà phòng

Fish liver oil

(Dầu gan cá) Xem fish oil.

Fish oil

(Dầu cá dầu béo trong sản xuất xà phòng có nguồn gốc từ cá hoặc động vật biển.

Fishernail polish

Xem nail polish.

Fishernail polish remover

Xem nail polish remover.

Flavonoids

Chất chống oxy hóa có nguồn gốc thực vật. Xem bioflavonoids.

Flaxseed

(Cây lanh) hạt từ cây cung cấp nguồn dầu hạt, với đặc tính chống oxy hóa, kháng viêm,… Được ứng dụng trong lĩnh vực làm đẹp.

Flaxseed oil

(Dầu hạt lanh) nguồn gốc từ cây Linum asitatissimum, một loại cây lâu năm thuộc họ Linaceae có nguồn gốc từ Đông Địa Trung Hải đến Ấn Độ. Dầu hạt lanh, có nguồn gốc từ hạt của cây, chứa hàm lượng caolên đến 50%linolenicacid (LA) trong tổng lượng acid béo. Ngoài ra, dầu còn chứa polyphenolic, phytoestrogen. Nghiên cứu chứng minh dầu hạt lanh hiệu quả trong hoạt động kháng viêm, chống oxy hóa và chống lão hóa. Hoạt tính kháng viêm đáng kể nhờ hàm lượng cao linolenic acid, ngăn chặn ara-chidonic, ức chế sự tổng hợp các eicosanoid n-6 tiền viêm và giảm tính thấm của mạch máu. Về tính an toàn, dầu hạt lanh được coi là an toàn và mang lại nhiều lợi ích để sử dụng. Không có báo cáo về các tác dụng phụ đáng kể liên quan đến các sản phẩm hạt lanh được áp dụng tại chỗ.

Flexible collodion

Hỗn hợp của collodion với long não và thầu dầu để giúp cho collodion dễ uống hơn.

Flower extract

Được sử dụng như một chất tạo mùi thơm, không xác định giá trị trị liệu cụ thể nào do không xác định loài hoa cụ thể.

Fluorescein

Thuốc nhuộm có tinh thể màu vàng, dạng hạt hoặc nâu đỏ tạo ra huỳnh quang màu xanh lục rực rỡ trong dung dịch kiềm. Phản ứng cho hiện tượng rất rõ ràng. Xem tetrabromofluorescein phần độc tính.

Fluorescent brighteners

(46, 47,52) hợp chất thơm không màu. Chúng thường có màu tím, xanh dương và có khả năng tăng cả độ xanh và độ sáng của chất nền, với hiệu quả làm trắng được nhận thấy rõ rệt. Nó giúp cải thiện độ sáng, thường có trong chất tẩy rửa của tất cả các loại để tăng cường khả năng làm sạch.

Fluoride

Muối acid được sử dụng trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng và trong các sản phẩm làm móng tay để tăng cường độ chắc khỏe của móng tay. Florua vượt qua hàng rào nhau thai và các ảnh hưởng đến bào thai hay không thì vẫn chưa được biết. Bằng chứng lâm sàng cho thấy rối loạn thần đôi khi là do hàm lượng florua trong máu. Tại Canada nó không được phép sử dụng trong các loại kem đánh răng, nước súc miệng hoặc xịt hơi thở. Xem sodium fluoride và stannous fluoride.

Fluorine compounds

Hợp chất flo trong thực phẩm. Florua được sử dụng trong mỹ phẩm cho một số chất tẩy rửa, làm sạch tóc và da cũng như trong kem đánh răng.

Fluoro C2-8 alkyl dimethicone

Thành phần chống tạo bọt. Xem silicones.

4-Fluoro-6-methyl sulfate

Chất tạo màu tóc. Xem coal tar.

Fo – Ti

(Hà thủ ô) tên khoa học Polygonum trultiforum, là một trong những loại thảo mộc phổ biến nhất ở Trung Quốc. Sử dụng đe điều trị loét da và dạ dày cũng như áp xe. Người Trung Quốc cho rằng loại thảo mộc này có tính chất trẻ hóa có thể ngăn ngừa tóc bạc và các dấu hiệu lão hóa sớm khác. Nó cũng được cho là làm tăng khả năng sinh sản, duy trì sức mạnh và sức sống. Các xét nghiệm trên động vật sử dụng chiết xuất fo-ti đã chứng minh được hoạt tính có khả năng chống ung thư. Loại thảo mộc này cũng cho thấy, năng bảo vệ tim. Còn được gọi là Ho Shu Wu.

Foam stabilizers

Sử dụng trong nước giải khát và sản xuất bia.

Foaming ingredient

Chất tạo bọt có ảnh hưởng đến khả năng làm sạch. Chúng được sử dụng trong các sản phẩm cạo râu, chất rửa dạng lỏng, dầu gội đầu và kem mút.

Foeniculum vulgare

(Tiểu hồi hương) xem fennel oil và extra

Foetida

Xem chiết xuất asafoetida.

Folic acid

Thường được sử dụng là chất làm mềm. Các nghiên cứu “in vitro” và “in vivo” cho thấy hoạt chất có khả năng hỗ trợ tổng hợp và sửa chữa ADN, thúc đẩy đổi mới tế bào, giảm nếp nhăn và làm da săn chắc. Có một số căn cứ cho thấy acid folic cũng có thể bảo vệ ADN khỏi tổn thương do UV gây ra. Acid folic là một loại của phức hợp vitamin B và tồn tại tự nhiên ở lá xanh.

Fomes officinalis

Xem mushroom extract.

Forest blends

Nước hoa với thành phần trong hỗn hợp này là gỗ, rêu mốc hoặc nhựa. Hỗn hợp có mùi mùi thơm đặc trưng chẳng hạn như gỗ đàn hương, gỗ hồng mộc, gỗ balsam, gỗ tuyết tùng, hoặc chúng có sự kết hợp của tất cả những chất này.

Formaldehyde

Khí không màu thu được do quá trình oxy hóa methyl alcohol và thường được sử dụng trong dung dịch nước. Hơi kích thích mạnh mẽ niêm mạc. Người ta ước tính rằng 4 đến 8 phần trăm dân số nói chung có thể bị mẫn cảm với nó. Formal-dehyde được sử dụng trong sản phẩm làm cứng móng tay, sơn móng tay, xà phòng và các sản phẩm làm tóc. Nó được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm như một chất khử trùng, thuốc diệt nấm và chất bảo quản. Nuốt phải có thể gây đau bụng dữ dội, chảy máu bên trong, mất khả năng đi tiểu, chóng mặt, hôn mê và tử vong. Phản ứng da xảy ra rất phổ biến vì nó gây dị ứng sau khi tiếp xúc. Các bác sĩ đã báo cáo các phản ứng nghiêm trọng và làm cứng móng có chứa formaldehyde. Một số chất hoạt độ mặt, chẳng hạn như lauryl sulfate được sử dụng rộng rãi, có thể chứa formaldehyde làm chất bảo quản và các chất hoạt động bề mặt khác có thể có nó mà không liệt kê trên nhãn. Formaldehyde là một chất bảo quản rẻ tiền và hiệu quả, nhưng có những câu hỏi nghiêm túc về sự an toàn. Nó là một chất hóa học có tính phản ứng nào gây hại cho các chất di truyền trong tế bào của một số loài, gây ung thư phổi ở chuột. Các nhà nghiên cứu thuộc Khoa Ung thư Quốc gia đã đề xuất vào tháng 4 năm 1983 rằng, vì formaldehyde có liên quan đến tổn thương DNA, ức chế sự sửa chữa, làm tăng độc tính của tia X trong tế bào phổi của con người, có thể hoạt động phối hợp cùng với các thành phần hóa học khác để tạo ra các hiệu ứng gây ung thư nên nó cần phải được nghiên cứu, tìm hiểu và “điều tra thêm”. CIR (xem) kết luận rằng thành phần này là an toàn cho đại đa số người tiêu dùng. Tuy nhiên, nhiều bằng chứng về độ nhạy cảm của da đối với một số thành phần này nên việc xây dựng và sản xuất một sản phẩm mỹ phẩm phải đảm bảo sử dụng formaldehyde hiệu quả với nồng độ tối thiểu, không vượt quá 0,2%. Formaldehyde được cho phép trong mỹ phẩm không phải dạng khí đun, với điều kiện nồng độ không vượt quá 0,3% và là nồng độ tối thiểu để cung cấp hiệu quả bảo quản kháng khuẩn. Một ngoại lệ là trong chất làm cứng móng, sản phẩm có nồng độ có thể lên đến 5%, phải được hướng dẫn sử dụng và thận trọng về khả năng gây nhạy cảm. Không thể kết luận rằng formaldehyde là an toàn trong các sản phẩm mỹ phẩm dạng xịt phun khí dung. Bị cấm trong mỹ phẩm ở Thụy Điển và Nhật Bản.

Formic acid

Được sử dụng trong thuốc nhuộm tóc; cũng là một nương liệu thực phẩm tổng hợp. Không màu, có mùi hăng, khả năng ăn mòn cao, xuất hiện tự nhiên trong táo và các loại trái cây khác. Cũng được sử dụng như một chất dàn chất tẩy lông cho da. Sự hấp thụ mãn tính trong thời gian gây ra albumin niệu – protein Trong nước tiểu. Nó gây ung thư khi dùng đường uống ở chuột với liều từ 31 đến 49 mg/kg trọng lượng cơ thể. Trên cơ sở dữ liệu có sẳn, CIR kết luận rằng thành phần này là an toàn được sử dụng hiện nay trong mỹ phẩm như một chất điều chỉnh ph với giới hạn 64 ppm cho acid tự do.

Forsythia suspensa

(Liên kiều) có nguồn gốc từ Trung , Chiết xuất từ trái cây được sử dụng như một chất chống oxy hóa và kháng khuẩn.

Fragaria chiloensis and F.vesca

Chất tạo hương vị. Xem strawberry lui.

Fragilaria pinnata

Chiết xuất tảo được sử dụng làm thành phần chống oxy hóa và dưỡng da.

Frangipani

(Hoa sứ) tên khoa học Plumeria alba, thành phần hương liệu có mùi thơm từ những bông hoa của một cây bụi nhỏ của Mỹ. Xem jasmine.

Frangula alnus

(Hắc mai) xem buckthorn.

Frankincense

(Hương trầm) tên khoa học Bostoellia thurifera, được mô tả có đặc tính chống viêm và khử trùng nhẹ giúp giảm khô da, nhạy cảm và giúp chữa lành vết thương. Tính chất làm se của nó giúp cân bằng dầu nhờn. Đây là một trong những loại tinh đầu lâu đời nhất được sử dụng.

Fraxinus excelsior

(Tần bì) tên khoa học Common ash. Loài cây bản địa ở Anh. Xem fraxinus ornus.

Fraxinus ornus

Thuộc ô liu, chiết xuất hạt giống được sử dụng như một thành phần dưỡng da. Còn được gọi là manna ash.

Freesia refracta

Thảo mộc châu Phi được sử dụng như một thành phần làm se.

French rose

Chiết xuất Rosa gallica được sử dụng trong nước hoa

Fructan

Dưỡng ẩm và chống viêm, nó cũng được sử dụng” giúp cải thiện chức năng rào bảo vệ da. Đây là một dẫn xuất fructose Xem thêm fructose.

Fructose

Đường tồn tại tự nhiên trong trái cây và mật ong đặc tính giữ ẩm và làm mềm da.

Fruit oil extract

(Tinh dầu trái cây) hỗn hợp được sử dụng nước hoa.

Fruity blends

Một trong những loại nước hoa chín, hỗn hợp trái cây.

Fucocoumarins

Sử dụng trong các sản phẩm trang điểm tạo khối. ASEAN quy định hàm lượng 1 mg/kg trong sản phẩm. Xem bergamot, red và Coumarins.

Fucus algae

(Tảo bẹ) tên khoa họcfucus Desiculosus, khả năng chống oxy hóa, chất bảo quản và tạo mùi thơm. Nghiên cứu cho thấy nó giúp làm săn da và chống cellulite cũng như khả năng cải thiện tính đàn hồi, và hiệu quả chống lão hóa Chiết xuất fucus algae rất giàu vitamin B.

Fucus serratus

(Tảo nâu) loại tảo biển với số lượng dồi dào được tìm thấy ở Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, trên lá của nó có các bong bóng chứa dịch. Được sử dụng trong gel tắm, kem dưỡng ẩm và thuốc. Các nhà nghiên cứu thảo dược cho rằng loại dịch đó có khả năng tăng cường các chi yếu và giảm viêm khớp, bong gân. Họ sử dụng nó như một thuốc lợi tiểu và là một chất hỗ trợ, giúp cho việc giảm cân được hiệu quả hơn.

Fullers earth

Sử dụng trong dầu gội khô, chất tạo màu tóc, mặt nạ làm đẹp và bột làm sạch bụi, cũng được sử dụng cho các chất bôi trơn và xà phòng. Nó là đất tự nhiên có màu đất trắng hoặc nâu. Được sử dụng làm chất hấp thụ và khử màu. Nó bị cấm làm phụ gia tạo màu. Xem magnesium aluminum silicate.

Fullerenes

Carbon hòa tan được nghiên cứu và kết hợp vào mỹ phẩm để chống lại quá trình oxy hóa cũng như gốc tự do. Một số nhà sản xuất cho biết tiềm năng chống oxy hóa mạnh hơn đáng kể So với vitamin C, E và có khả năng duy trì hoạt tính chống lại gốc tự do trong nhiều điều kiện nhiệt, bức xạ cực tím mạnh. Chúng thường được sử dụng để giảm thiểu các phản ứng tiềm tàng thông qua sự tương tác với hệ thống miễn dịch. Fullerenes thường được kết hợp trong các công thức chống lão hóa và trẻ hóa da. Hình thức phổ biến nhất của fullerenes là C60, các dạng khác bao gồm C70, CQ6 và C84. Đây là kết quả của ứng dụng công nghệ nano trong chăm sóc da.

Fumaria officinalis flower/leaf/stem extract

(Chiết xuất hoa/la/ cuống Cỏ vàng da) có thuộc tính dưỡng da.

Fumaric acid

Dùng để tạo mùi thơm cho sản phẩm. Nó cũng có thể giúp giữ ph ổn định, được sử dụng trong chất tẩy rửa fumaric tự nhiên tồn tại ở thực vật, chẳng hạn như rêu, rêu Iceland và trong động vật. Da tạo ra acid fumaric sau khi tiếp xúc với ánh mặt trời. Ngoài ra, nó có thể được sản xuất tổng hợp.

Fumitory herb extract

Nguồn gốc từ loài Fumaria officinalis, được dùng cho mục đích tẩy trắng và làm sạch da. Chiết xuất lá có tính trị liệu do có chứa acid fumaric và acid malic.

Fungal polysaccharides

Nhiều loại vi sinh vật như vi khuẩn và nấm có vỏ là polysaccharides, giúp bảo vệ các vi sinh vật này khỏi những tác động, ảnh hưởng của môi trường và bảo vệ hệ thống miễn dịch. Được sử dụng trong mỹ phẩm để giữ độ ẩm cho da. Xem polysaccharides va fungus.

Fungicides

Thành phần ức chế sự phát triển của nấm. Các loại chất cũ hơn bao gồm hỗn hợp vôi và lưu huỳnh, đồng oxychloride và hỗn hợp bordeaux. Đồng naphthenate đã được sử dụng ngâm tẩm các loại vải dệt được sử dụng cho lều và quần áo quân sự. Đồng undecylenate với kẽm undecylenate được sử dụng trong bột chân và thuốc xịt.

Fungus

(Nấm) loài sinh vật giống như thực vật nhưng chúng không tạo ra chất diệp lục. Một sinh vật như nấm Fungi, ăn các chất hữu cơ khác nhau từ các sinh vật đơn bào hoặc đa bào để phát triển sinh sản các bào tử. Nấm, nấm men và nấm mốc là những ví dụ.

Furan

Chất lỏng không màu, dễ bay hơi được sử dụng trong mộ số ngành sản xuất hóa chất. Furan thỉnh thoảng được báo cáo là có trong thực phẩm. Thuật ngữ “furan đôi khi được sử dụng thay thể lẫn nhau với “dioxin”, nhưng FDA cho biết furan không phải là hợp chất giống dioxin. Dioxin và furan là một sản phẩm phụ không mong muốn của quá trình cháy, cả từ các vụ cháy có nguồn gốc tự nhiên như cháy rừng và từ các nguồn nhân tạo như nhà máy điện. Theo EPA, dioxin và furan phóng vào không khí trong quá trình đốt cháy có thể được thực hiện ở một khoảng dài, lan rộng trước khi lắng xuống bề mặt trái đất. Kết quả là chúng được tìm thấy gần như ở khắp mọi nơi ở mức thấp. Dioxin và furan được sản xuất trong cả quá trình tự nhiên và nhân tạo do đó tồn tại trong nhiều thế kỷ, Dioxin và furan rơi xuống đất từ khí thải có khuynh hướng bám chặt vào thảm thực vật và đất. Khi dioxin và furan được giải phóng vào trong nước, chúng có xu hướng lắng xuống thành trầm tích nơi chúng bị mắc kẹt và lưu lại cố định, hoặc có thể bị cá và các sinh vật thủy sinh khác ăn . Tại Hoa Kỳ, cách thức chính mà con người tiếp xúc với dioxin và furan là ăn thịt, cá và các sản phẩm từ sữa. Các động vật chúng ta ăn được tiếp xúc với mức độ nền của dioxin và furan trong đất, trên thực vật, và trong một số thức ăn chăn nuôi thương mại sẽ có chứa furan. Ăn thịt hoặc các sản phẩm từ sữa sẽ làm chúng ta hấp thu một lượng dioxin và furan thấp. Theo thời gian, dioxin và furan sẽ tích lũy trong các mô mỡ của cơ thể. Thuật ngữ “furans” đôi khi được sử dụng như là từ viết tắt của một nhóm các chất gây ô nhiễm môi trường, được gọi là dibenzofurants, có hoạt tính giống dioxin. Ngoài ra, thuật ngữ”furano đề cập đến một lượng lớn các hợp chất có cấu trúc biến đổi ví dụ nitrofurans. Những hóa chất này có tác dụng khác với furan hiện đang được nghiên cứu. Cho đến nay, FDA đã tập trung vào thử nghiệm các loại thực phẩm đóng hộp hoặc đóng gói bởi vì những thực phẩm này được đun nóng trong các thùng chứa kín. Furan đã được tìm thấy trong các loại thực phẩm đóng hộp hoặc đóng gói như súp, nước sốt, mì đóng gói và thức ăn trẻ em. Furan gây ra ung thư ở động vật trong các nghiên cứu tại nơi động vật được tiếp xúc với furan ở liều cao. Bởi vì tính đến nay múc furan đã được đo chỉ có trong một vài loại thực phẩm FDA rất khó tính toán chính xác mức độ phơi nhiễm furan trong thực phẩm và ước tính rủi ro cho người tiêu dùng. FDA không có bằng chứng để cho người tiêu đùng thấy nên thay đổi chế độ ăn uống của trẻ sơ sinh, trẻ em và thói quen ăn uống để tránh tiếp xúc với furan. Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ cho biết furan là chất nằm trong danh sách các chất gây ung thư của Bộ Y tế Hoa Kỳ và được coi là có khả năng gây ung thư bởi. Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế, dựa trên các nghiên có động vật thí nghiệm khi phơi nhiễm cao. Một số hương liên có nguồn gốc từ furan. ECHA cho rằng furan là một chất nên thay thế.

Furtural

(Artificial ant oil) sử dụng như dung môi, thuốc trị, sâu, thuốc diệt nấm, nhựa màu và hương liệu tổng hợp trong thế phẩm. Là chất lỏng không màu với mùi lạ. Có mặt một cách tự nhiên trong gốc cây bạch chỉ, táo, cà phê, đào. Bị sẫm màu khi tiếp xúc với không khí. Nó kích thích niêm mạc và tác động lên hệ thống thần kinh trung ương. Gây tổn thương viêm mắt và cổ họng. Nuốt phải hoặc hấp thu 6 gram gây hiện tượng nhức đầu dai dẳng. Sử dụng liên tục, nó dẫn đến rối loạn thần kinh và rối loạn mắt.

Furze extract

(Chiết xuất kim tước) nguồn gốc từ loài olex europaeus, một loài cây bụi thường xanh có gai với hoa màu vàng. Loài cây này thường được sử dụng phổ biến làm nhiên liệu và thức ăn gia súc. Còn được gọi là gorse.

Fusanus spicatus

Sử dụng như thành phần tạo hương thơm trong các sản phẩm làm sạch. Còn được gọi là Wood oil. Xem sandalwood extract.

Fuscoporia

Nấm được sử dụng như thành phần dưỡng da và một chất giữ ẩm.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *